Bảng giá vàng 20/1/2026: Giá vàng miếng SJC, nhẫn 9999, vàng thế giới
Bảng giá vàng hôm nay 20/1/2026: Giá vàng miếng SJC PNJ DOJI BTMH tăng lên 165 triệu; vàng nhẫn BTMC tăng lên 164,5 triệu, giá vàng thế giới tăng lên 4664 USD.
Giá vàng miếng SJC hôm nay 20/1/2026
Cập nhật lúc 4h sáng ngày 20/1/2026, giá vàng miếng SJC tăng 2,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng lên 163-165 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, BTMC, BTMH niêm yết ở ngưỡng 163-165 triệu đồng/lượng, tăng 2,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với cùng kỳ hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 163,5-165 triệu đồng/lượng, tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 2,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 162-165 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng chiều mua vào - tăng 2,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra trong 24h qua, chênh lệch mua bán vàng miếng ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 20/1/2026
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng tăng từ 1,7 đến 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua, phổ biến trong vùng 160 - 164,5 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 20/1/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 160-163 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 161,5-164,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn 24k (9999) lên 159,5-161,1 triệu đồng/lượng, tăng 700 nghìn đồng/lượng ở hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 1,6 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 160-163 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 160-163 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Bảng giá vàng hôm nay 20/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 20/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 163 | 165 | +2200 | +2200 |
| Tập đoàn DOJI | 163 | 165 | +2200 | +2200 |
| Mi Hồng | 163,5 | 165 | +1700 | +2200 |
| PNJ | 163 | 165 | +2200 | +2200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 163 | 165 | +2200 | +2200 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 163 | 165 | +2200 | +2200 |
| Phú Quý | 162 | 165 | +2000 | +2200 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 20/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 160,000 ▲2000K | 163,000 ▲2000K |
| Hà Nội - PNJ | 160,000 ▲2000K | 163,000 ▲2000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 160,000 ▲2000K | 163,000 ▲2000K |
| Miền Tây - PNJ | 160,000 ▲2000K | 163,000 ▲2000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 160,000 ▲2000K | 163,000 ▲2000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 160,000 ▲2000K | 163,000 ▲2000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 20/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 163,00 ▲2200K | 165,00 ▲2200K |
| Miếng SJC Nghệ An | 163,00 ▲2200K | 165,00 ▲2200K |
| Miếng SJC Thái Bình | 163,00 ▲2200K | 165,00 ▲2200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 161,50 ▲2200K | 164,50 ▲2200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 161,50 ▲2200K | 164,50 ▲2200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 161,50 ▲2200K | 164,50 ▲2200K |
| NL 99.99 | 151,00 ▲1200K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 151,00 ▲1200K | |
| Trang sức 99.9 | 157,40 ▲2200K | 163,40 ▲2200K |
| Trang sức 99.99 | 157,50 ▲2200K | 163,50 ▲2200K |
| 3. SJC - Cập nhật: 20/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163,000 ▲2200K | 165,000 ▲2200K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 163,000 ▲2200K | 165,020 ▲2200K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 163,000 ▲2200K | 165,030 ▲2200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 159,700 ▲2500K | 162,200 ▲2500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 159,700 ▲2500K | 162,200 ▲2500K |
| Nữ trang 99,99% | 158,200 ▲2500K | 161,200 ▲2500K |
| Nữ trang 99% | 153,603 ▲2475K | 159,603 ▲2475K |
| Nữ trang 68% | 101,076 ▲1500K | 109,776 ▲1500K |
| Nữ trang 41,7% | 58,677 ▲842K | 67,377 ▲842K |
Giá vàng thế giới hôm nay 20/1/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 20/1/2026 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4664,72 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 70,5 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.388 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 148,26 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 16,74 triệu đồng/lượng.

Giá bạc Phú Quý hôm nay 20/1/2026
Giá bạc bật tăng mạnh nhờ lực mua quay trở lại sau nhịp điều chỉnh. Đà tăng của bạc diễn ra trong bối cảnh nhiều kim loại cơ bản phục hồi, cho thấy tâm lý thị trường được cải thiện.
Cụ thể, bạc miếng Phú Quý 999 loại 1 lượng được niêm yết ở mức 3,5 – 3,6 triệu đồng/lượng, chênh lệch 108.000 đồng/lượng. Giá tăng 116.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 119.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Bạc thỏi Phú Quý 999 (10 lượng, 5 lượng) giao dịch ở mức 3,5 – 3,6 triệu đồng/lượng, chênh lệch 108.000 đồng/lượng. So với ngày 19/1, giá tăng 116.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 119.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Đồng bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 được niêm yết 3,5 – 4,1 triệu đồng/lượng, chênh lệch 619.000 đồng/lượng. Giá tăng 116.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 137.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Bạc thỏi Phú Quý 999 (1kg) niêm yết 93,49 – 96,37 triệu đồng/kg, chênh lệch 2,88 triệu đồng/kg. So với ngày 19/1, giá tăng 3,09 triệu đồng/kg ở chiều mua vào và 3,17 triệu đồng/kg ở chiều bán ra.
Bạc 999 trên 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) giao dịch ở mức 3,05 – 3,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch 451.020 đồng/lượng. Giá tăng 100.940 đồng/lượng ở chiều mua vào và 116.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Bạc 999 dưới 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) được niêm yết 2,96 – 3,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch 540.000 đồng/lượng. So với ngày 19/1, giá tăng 98.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 116.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Trên thị trường kim loại thế giới, sắc xanh chiếm ưu thế. Vàng, bạch kim, đồng, kẽm, nhôm và nickel đồng loạt tăng, phản ánh kỳ vọng nhu cầu công nghiệp và vai trò trú ẩn của vàng. Ngược lại, thiếc giảm mạnh do áp lực chốt lời, trong khi quặng sắt tiếp tục suy yếu vì nhu cầu thép chưa khởi sắc. Nhìn chung, thị trường kim loại đang bước vào nhịp phục hồi ngắn hạn nhưng vẫn tiềm ẩn biến động.

Giá bạc thế giới ở mức 2,96 triệu đồng/lượng, tăng 3,93% so với phiên trước. Mức quy đổi theo giá quốc tế đạt 93,47 USD/oz, tăng 3,53 USD, cho thấy lực mua quay trở lại mạnh mẽ sau chuỗi điều chỉnh.
Giá bạch kim ghi nhận 75,04 triệu đồng/lượng, tăng 2,00% so với hôm qua. Quy đổi theo thị trường quốc tế đạt 2.369,20 USD/oz, tăng 46,50 USD, phản ánh kỳ vọng nhu cầu công nghiệp cải thiện.
Giá chì thế giới ở mức 54,04 triệu đồng/tấn, tăng 0,82% so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, chì giao dịch quanh 2.057,10 USD/tấn, tăng 16,80 USD, cho thấy xu hướng phục hồi nhẹ.
Giá đồng hiện đạt 340,06 triệu đồng/tấn, tăng 0,69% so với hôm qua. Quy đổi theo giá quốc tế ở mức 587,13 UScent/lb, tăng 4,02 UScent, phản ánh tâm lý lạc quan hơn về nhu cầu tiêu thụ.
Giá kẽm tăng lên 84,73 triệu đồng/tấn, cao hơn 0,50% so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, kẽm đạt 3.225,10 USD/tấn, tăng 16,10 USD, cho thấy lực mua duy trì ổn định.
Giá nhôm ở mức 82,83 triệu đồng/tấn, tăng 0,39% so với hôm qua. Quy đổi theo giá quốc tế đạt 3.153,00 USD/tấn, tăng 12,30 USD, phản ánh nhu cầu chưa bứt phá nhưng có dấu hiệu cải thiện.
Giá nickel tăng lên 474,99 triệu đồng/tấn, cao hơn 1,43% so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, nickel giao dịch quanh 18.080 USD/tấn, tăng 255 USD, cho thấy dòng tiền đầu cơ quay lại thị trường.
Giá thiếc giảm mạnh xuống 1,26 tỷ đồng/tấn, mất 7,78% so với hôm qua. Quy đổi theo thị trường quốc tế đạt 47.982 USD/tấn, giảm 4.049 USD, phản ánh áp lực chốt lời sau giai đoạn tăng nóng.
Giá quặng sắt 62% Fe ghi nhận 2,82 triệu đồng/dmtu, giảm 0,22% so với hôm qua. Trên thị trường quốc tế, quặng sắt ở mức 107,15 USD/dmtu, giảm 0,24 USD, cho thấy nhu cầu thép vẫn chưa phục hồi rõ nét.


