Thị trường

Bảng giá vàng 21/1/2026: Giá vàng miếng SJC, nhẫn 9999, vàng thế giới

Quốc Duẩn21/01/2026 04:00

Bảng giá vàng hôm nay 21/1/2026: Giá vàng miếng SJC PNJ DOJI BTMH cùng vàng nhẫn BTMC đều tăng lên 166,1 triệu đồng, vàng thế giới tăng lên 4755 USD.

Giá vàng miếng SJC hôm nay 21/1/2026

Cập nhật lúc 4h sáng ngày 21/1/2026, giá vàng miếng SJC tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng lên 164,1-166,1 triệu đồng/lượng.

Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, BTMC, BTMC niêm yết ở ngưỡng 164,1-166,1 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với cùng kỳ hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.

Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 164,6-166,1 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.

Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 163,5-166,1 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 2,5 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Bảng giá vàng 21/1/2026: Giá vàng miếng SJC, nhẫn 9999, vàng thế giới

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 21/1/2026

Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng tăng từ 1 đến 1,6 triệu đồng/lượng so với hôm qua, phổ biến trong vùng 160 - 164,5 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.

Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 21/1/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 161-164 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 163,1-166,1 triệu đồng/lượng, tăng 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn 24k (9999) lên 161,1-162,6 triệu đồng/lượng, tăng 1,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 1,5 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 161,3-164,3 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.

Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 161-164 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.

Bảng giá vàng hôm nay 21/1/2026 mới nhất như sau:

Giá vàng hôm nay
Ngày 21/1/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
164,1166,1
+1100+1100
Tập đoàn DOJI
164,1
166,1
+1100
+1100
Mi Hồng
164,6166,1
+1100+1100
PNJ
164,1
166,1
+1100+1100
Bảo Tín Minh Châu
164,1
166,1
+1100+1100
Bảo Tín Mạnh Hải164,2166,1+1100+1100
Phú Quý163,5166,1
+1500+1100
1. PNJ - Cập nhật: 21/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TPHCM - PNJ161,000 ▲1000K164,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ161,000 ▲1000K164,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ161,000 ▲1000K164,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ161,000 ▲1000K164,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ161,000 ▲1000K164,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ161,000 ▲1000K164,000 ▲1000K
2. AJC - Cập nhật: 21/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
LoạiMua vàoBán ra
Miếng SJC Hà Nội164,10 ▲1100K166,10 ▲1100K
Miếng SJC Nghệ An164,10 ▲1100K166,10 ▲1100K
Miếng SJC Thái Bình164,10 ▲1100K166,10 ▲1100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội162,50 ▲1000K165,50 ▲1000K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An162,50 ▲1000K165,50 ▲1000K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình162,50 ▲1000K165,50 ▲1000K
NL 99.99154,30 ▲3300K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình154,30 ▲3300K
Trang sức 99.9158,40 ▲1000K164,40 ▲1000K
Trang sức 99.99158,50 ▲1000K164,50 ▲1000K
3. SJC - Cập nhật: 21/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG164,100 ▲1100K166,100 ▲1100K
Vàng SJC 5 chỉ164,100 ▲1100K166,120 ▲1100K
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ164,100 ▲1100K166,130 ▲1100K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ161,000 ▲1300K163,500 ▲1300K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ161,000 ▲1300K163,600 ▲1300K
Nữ trang 99,99%159,500 ▲1300K162,500 ▲1300K
Nữ trang 99%154,891 ▲1287K160,891 ▲1287K
Nữ trang 68%101,961 ▲884K110,661 ▲884K
Nữ trang 41,7%59,219 ▲542K67,919 ▲542K

Giá vàng thế giới hôm nay 21/1/2026

Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 21/1/2026 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4755,01 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 84,48 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.386 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 150,46 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 15,64 triệu đồng/lượng.

gia-vang-the-gioi-hom-nay-bieu-do-gia-vang-xauusd-kitco-truc-tiep-01-21-2026_12_34_am.png

Giá bạc Phú Quý hôm nay 21/1/2026

Giá bạc trong nước ngày 21/1 tiếp tục tăng mạnh so với hôm qua, nối dài đà phục hồi trên toàn bộ các dòng sản phẩm. Bạc Phú Quý tăng phổ biến từ 60.000–75.000 đồng/lượng, trong khi bạc khối lượng lớn (1kg) tăng gần 2 triệu đồng/kg, phản ánh lực cầu tích trữ vẫn duy trì tích cực.

Bạc miếng Phú Quý 999 1 lượng được niêm yết ở mức 3,57 – 3,68 triệu đồng/lượng, chênh lệch 111.000 đồng/lượng. Giá tăng 71.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 74.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.

Bạc thỏi Phú Quý 999 (10 lượng, 5 lượng) giao dịch ở mức 3,57 – 3,68 triệu đồng/lượng, chênh lệch 111.000 đồng/lượng. So với ngày 20/1, giá tăng 71.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 74.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Đồng bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 được niêm yết 3,57 – 4,21 triệu đồng/lượng, chênh lệch 631.000 đồng/lượng. Giá tăng 71.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 83.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.

Bạc thỏi Phú Quý 999 (1kg) niêm yết 95,38 – 98,34 triệu đồng/kg, chênh lệch 2,96 triệu đồng/kg. So với ngày 20/1, giá tăng 1,89 triệu đồng/kg ở chiều mua vào và 1,97 triệu đồng/kg ở chiều bán ra.

Bạc 999 trên 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) giao dịch ở mức 3,11 – 3,57 triệu đồng/lượng, chênh lệch 460.220 đồng/lượng. Giá tăng 61.800 đồng/lượng ở chiều mua vào và 71.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.

Bạc 999 dưới 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) được niêm yết 3,02 – 3,57 triệu đồng/lượng, chênh lệch 551.000 đồng/lượng. So với ngày 20/1, giá tăng 60.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 71.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

gia-bac-hom-nay-bac-mieng-bac-thoi-phu-quy-cap-nhat-lien-tuc-01-21-2026_12_36_am.png

Thị trường kim loại thế giới ngày 21/1 diễn biến phân hóa rõ rệt. Nhóm kim loại quý ghi nhận xu hướng tích cực khi vàng và bạch kim tăng mạnh, nhờ nhu cầu trú ẩn và kỳ vọng phục hồi công nghiệp. Thiếc cũng bật tăng trở lại sau nhịp điều chỉnh sâu trước đó.

Ngược lại, bạc, đồng, kẽm, nhôm và nickel đồng loạt giảm nhẹ, cho thấy áp lực chốt lời xuất hiện sau chuỗi tăng mạnh những phiên gần đây. Quặng sắt tiếp tục suy yếu do nhu cầu thép toàn cầu chưa cải thiện rõ nét.

gia-hang-hoa-gia-kim-loai-the-gioi-01-21-2026_12_37_am.png

Giá bạc thế giới ở mức 2,98 triệu đồng/lượng, giảm 0,57% so với phiên trước. Mức quy đổi theo giá quốc tế đạt 94,14 USD/oz, giảm 0,54 USD, cho thấy đà điều chỉnh nhẹ sau nhịp tăng mạnh trước đó.

Giá bạch kim tăng lên 76,88 triệu đồng/lượng, cao hơn 4,53% so với hôm qua. Quy đổi theo thị trường quốc tế đạt 2.427,95 USD/oz, tăng 105,25 USD, phản ánh lực mua mạnh và kỳ vọng nhu cầu công nghiệp cải thiện.

Giá chì thế giới ở mức 53,42 triệu đồng/tấn, giảm 1,40% so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, chì giao dịch quanh 2.034 USD/tấn, giảm 28,80 USD, cho thấy áp lực điều chỉnh quay trở lại.

Giá đồng hiện đạt 335,16 triệu đồng/tấn, giảm 0,73% so với hôm qua. Quy đổi theo giá quốc tế ở mức 578,83 UScent/lb, giảm 4,27 UScent, phản ánh tâm lý thận trọng trước triển vọng nhu cầu toàn cầu.

Giá kẽm lùi về 83,49 triệu đồng/tấn, giảm 1,57% so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, kẽm đạt 3.178,90 USD/tấn, giảm 50,60 USD, cho thấy lực bán chiếm ưu thế.

Giá nhôm ở mức 81,87 triệu đồng/tấn, giảm 1,56% so với hôm qua. Quy đổi theo giá quốc tế đạt 3.117,10 USD/tấn, giảm 49,30 USD, phản ánh nhu cầu tiêu thụ còn yếu.

Giá nickel giảm xuống 465,32 triệu đồng/tấn, mất 2,36% so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, nickel giao dịch quanh 17.717 USD/tấn, giảm 428 USD, cho thấy áp lực dư cung vẫn hiện hữu.

Giá thiếc tăng lên 1,29 tỷ đồng/tấn, cao hơn 2,66% so với hôm qua. Quy đổi theo thị trường quốc tế đạt 49.258 USD/tấn, tăng 1.276 USD, cho thấy lực cầu quay trở lại sau nhịp giảm sâu.

Giá quặng sắt 62% Fe ghi nhận 2,81 triệu đồng/dmtu, giảm 0,22% so với hôm qua. Trên thị trường quốc tế, quặng sắt ở mức 107,15 USD/dmtu, giảm 0,24 USD, phản ánh nhu cầu thép vẫn chưa phục hồi rõ rệt.

Nổi bật Báo Nghệ An

Mới nhất

x
Bảng giá vàng 21/1/2026: Giá vàng miếng SJC, nhẫn 9999, vàng thế giới
Google News
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO