Giá cao su hôm nay 24/12/2025: Sàn Nhật Bản tăng, Trung Quốc giảm
Giá cao su thế giới ngày 24/12 ghi nhận diễn biến trái chiều, tăng tại Nhật Bản và Singapore do đồng yên yếu, trong khi giảm tại Thái Lan và Trung Quốc. Thị trường trong nước duy trì ổn định.
Giá cao su thế giới hôm nay 24/12 ghi nhận trái chiều tại Nhật Bản và Trung Quốc
Thị trường cao su thế giới trong phiên giao dịch ngày 24/12 ghi nhận sự phân hóa rõ rệt. Giá tại các sàn giao dịch Nhật Bản và Singapore tăng, trong khi thị trường Thái Lan và Trung Quốc lại chứng kiến sự điều chỉnh giảm.
Cụ thể, tại Sàn giao dịch Osaka (OSE) Nhật Bản, hợp đồng cao su giao tháng 1 tăng 1,1%, tương đương 3,7 Yên, lên mức 326,7 Yên/kg. Hợp đồng giao tháng 5/2026 cũng tăng 0,33% (tương đương 1,1 Yên), đạt 332,8 Yên/kg (khoảng 2,12 USD/kg).
Tại Sàn giao dịch SICOM Singapore, hợp đồng cao su kỳ hạn giao tháng 1/2026 tăng 0,3%, chốt ở mức 175,6 US cent/kg.
Ở chiều ngược lại, giá cao su tại Thái Lan kỳ hạn tháng 1/2026 giảm nhẹ 0,2%, tương đương 0,1 Baht, xuống còn 61,4 Baht/kg. Tại sàn Thượng Hải (Trung Quốc), hợp đồng cao su kỳ hạn tháng 3/2026 cũng điều chỉnh giảm 0,1%, tương đương 20 Nhân dân tệ, về mức 15.200 Nhân dân tệ/tấn.

Theo giới phân tích, giá cao su tại Nhật Bản được hỗ trợ bởi việc đồng yên tiếp tục suy yếu, làm tăng tính cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu. Tuy nhiên, đà tăng bị kìm hãm do tình trạng gián đoạn nguồn cung tại các khu vực sản xuất lớn chưa đủ mạnh để tạo ra cú hích cho thị trường.
Trên sàn Thượng Hải, hợp đồng cao su butadien giao kỳ hạn tháng 2/2026 lại ghi nhận mức tăng đáng kể 1,63%, tương đương 180 Nhân dân tệ, lên 11.230 Nhân dân tệ/tấn.
Giá cao su trong nước ổn định
Tại thị trường nội địa, giá thu mua mủ cao su nguyên liệu không có nhiều biến động so với các phiên trước. Mức giá tại các công ty lớn được duy trì ổn định.
| Đơn vị | Loại mủ | Giá thu mua |
|---|---|---|
| Công ty Cao su Bà Rịa | Mủ nước (25-30 độ TSC) | 415 đồng/độ TSC/kg |
| Mủ đông DRC | 13.900 đồng/kg | |
| Mủ nguyên liệu | 18.500 đồng/kg | |
| Công ty Cao su Mang Yang | Mủ nước (loại 1-2) | 403 – 408 đồng/TSC/kg |
| Mủ đông tạp | 368 – 419 đồng/DRC/kg | |
| Công ty Phú Riềng | Mủ nước | 420 đồng/TSC/kg |
| Mủ tạp | 390 đồng/DRC | |
| Công ty Cao su Bình Long | Mủ nước (tại nhà máy) | 440 đồng/độ TSC/kg |
| Mủ nước (tại đội sản xuất) | 412 đồng/độ TSC/kg | |
| Mủ tạp DRC 60% | Khoảng 14.000 đồng/kg |


