Giá lúa gạo ngày 10/4/2026: Lúa IR 50404 tăng nhẹ, giao dịch tại miền Tây trầm lắng

Thành Vinh10/04/2026 09:31

Thị trường lúa gạo khu vực Đồng bằng sông Cửu Long duy trì sự ổn định trong phiên ngày 10/4. Đáng chú ý, lúa IR 50404 tăng nhẹ 100 đồng/kg giữa bối cảnh thanh khoản thấp.

Thị trường lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ngày 10/4/2026 ghi nhận diễn biến đi ngang ở hầu hết các mặt hàng. Theo khảo sát, hoạt động giao dịch tại các vùng nguyên liệu trọng điểm diễn ra khá chậm do tâm lý thận trọng từ cả phía doanh nghiệp thu mua và nông dân.

Biến động giá lúa tại các tỉnh miền Tây

Trong phiên giao dịch hôm nay, lúa IR 50404 là chủng loại hiếm hoi ghi nhận sự điều chỉnh về giá. Cụ thể, mức giá tăng khoảng 100 đồng/kg, đưa giá lúa tươi IR 50404 lên mức dao động từ 5.400 – 5.600 đồng/kg. Trái ngược với đà tăng này, phần lớn các giống lúa chất lượng cao khác vẫn giữ mức giá ổn định.

Loại lúaGiá (VND/kg)
IR 504045.400 – 5.600
OM 185.800 – 6.100
Đài Thơm 85.800 – 6.100
OM 54515.500 – 5.600
OM 345.100 – 5.200

Tại các khu vực như An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long và Cà Mau, lực mua từ các kho gạo và doanh nghiệp xuất khẩu chưa có sự bứt phá. Nông dân tại các địa phương này có xu hướng chào giá cao, trong khi các đơn vị thu mua vẫn ưu tiên quan sát diễn biến thị trường quốc tế trước khi quyết định chốt các đơn hàng lớn.

Thị trường lúa gạo ngày 10/4/2026 ổn định, giao dịch trầm lắng
Thị trường lúa gạo ngày 10/4/2026 ghi nhận giao dịch trầm lắng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Thị trường gạo nguyên liệu và bán lẻ ổn định

Phân khúc gạo nguyên liệu không ghi nhận sự thay đổi lớn về giá. Gạo OM 5451 hiện được giao dịch quanh mức 8.650 – 8.750 đồng/kg. Gạo Đài Thơm 8 duy trì ở ngưỡng 9.200 – 9.400 đồng/kg, trong khi gạo OM 18 đạt khoảng 8.900 – 9.100 đồng/kg. Đối với dòng gạo IR 504, giá nguyên liệu dao động từ 8.000 – 8.100 đồng/kg và gạo thành phẩm ở mức 9.500 – 9.700 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá bán ổn định so với các phiên trước. Gạo Nàng Nhen tiếp tục giữ vị trí cao nhất với mức 28.000 đồng/kg. Các loại gạo thơm phổ biến như Hương Lài, Jasmine và gạo Thái hạt dài có giá từ 14.000 – 22.000 đồng/kg. Các dòng gạo trắng thông dụng hiện đứng ở mức 13.000 – 16.000 đồng/kg.

Giá gạo xuất khẩu Việt Nam giữ lợi thế cạnh tranh

Trên thị trường quốc tế, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam duy trì đà ổn định. Hiện nay, gạo 5% tấm được chào bán ở mức 400 – 445 USD/tấn. Gạo Jasmine dao động khoảng 433 – 437 USD/tấn và gạo 100% tấm ở mức 330 – 334 USD/tấn.

So với các quốc gia xuất khẩu lớn khác, gạo Việt Nam vẫn giữ được sức cạnh tranh nhất định. Tại Thái Lan, gạo 5% tấm hiện niêm yết ở mức 339 – 373 USD/tấn, còn Ấn Độ duy trì quanh ngưỡng 335 – 339 USD/tấn. Tuy nhiên, giới chuyên gia nhận định thị trường toàn cầu vẫn tiềm ẩn nhiều biến động do chi phí vận chuyển tăng và những điều chỉnh trong chính sách nhập khẩu của các đối tác lớn.

0 0 0

Nổi bật Báo Nghệ An

Mới nhất

x
Giá lúa gạo ngày 10/4/2026: Lúa IR 50404 tăng nhẹ, giao dịch tại miền Tây trầm lắng
Google News
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO