Giá tiêu hôm nay 18/5/2026: Giảm mạnh tới 3000 đồng
Giá tiêu hôm nay 18/5/2026 trung bình 140.800 đ/kg, giảm 2.300 đồng. Bình Phước giảm sâu nhất 3.000 đ về 140.000 đ/kg. Đắk Lắk, Đắk Nông cao nhất 142.000 đ/kg
Giá tiêu hôm nay 18/5/2026 trung bình ở mức 140.800 đồng/kg, giảm mạnh 2.300 đồng/kg so với ngày hôm trước. Bình Phước giảm sâu nhất với 3.000 đồng/kg về 140.000 đồng/kg, Gia Lai mất 2.500 đồng/kg xuống 139.000 đồng/kg. Đắk Lắk và Đắk Nông giữ vùng giá cao nhất 142.000 đồng/kg sau khi giảm 2.000 đồng/kg.
Giá tiêu Đắk Lắk và Đắk Nông cùng cao nhất 142.000 đồng/kg
Khảo sát giá tiêu hôm nay 18/5/2026 tại các vùng trồng tiêu trọng điểm cho thấy Đắk Lắk và Đắk Nông cùng giữ vị trí cao nhất với mức 142.000 đồng/kg. Cả hai vùng đều giảm 2.000 đồng/kg so với phiên 17/5/2026, mức giảm thấp thứ hai trong nhóm năm vùng được khảo sát.
Tại Đắk Lắk, giá tiêu hôm nay 142.000 đồng/kg là mức cao nhất Tây Nguyên. Đắk Lắk là vùng sản xuất tiêu lớn với chất lượng hạt được đánh giá tốt, nên thường có giá thu mua cao hơn các vùng khác trong cùng mặt bằng giá tiêu thị trường.
Tại Đắk Nông (sau sáp nhập từ 1/7/2025 thuộc tỉnh Lâm Đồng mới theo Quyết định 759/QĐ-TTg), giá tiêu cũng đạt 142.000 đồng/kg, ngang với Đắk Lắk. Đây là vùng trồng tiêu có truyền thống lâu đời tại Tây Nguyên, duy trì vị thế trong tốp giá cao của ngành tiêu Việt Nam.
Bà Rịa - Vũng Tàu giữ giá tiêu 141.000 đồng/kg, giảm 2.000 đồng/kg
Tại vùng Bà Rịa - Vũng Tàu (sau sáp nhập từ 1/7/2025 thuộc TP HCM mới theo Nghị quyết 60-NQ/TW), giá tiêu hôm nay 18/5/2026 được thu mua ở mức 141.000 đồng/kg, giảm 2.000 đồng/kg so với phiên trước. Đây là vùng có mức giảm thấp nhất trong năm vùng được khảo sát, đồng thời giá nằm ở vị trí trung gian giữa các vùng Tây Nguyên (Đắk Lắk, Đắk Nông) và Đông Nam Bộ (Bình Phước).
Bà Rịa - Vũng Tàu là vùng sản xuất tiêu xuất khẩu chính của Đông Nam Bộ, với hệ thống đại lý thu mua phục vụ các doanh nghiệp xuất khẩu lớn. Giá tiêu tại đây thường có biên độ dao động nhỏ hơn các vùng khác do hoạt động giao dịch sôi động và thanh khoản tốt.
Bình Phước giảm sâu nhất 3.000 đồng/kg, về 140.000 đồng/kg
Bình Phước là vùng có mức giảm giá tiêu sâu nhất hôm nay 18/5/2026 với 3.000 đồng/kg, đưa giá thu mua về 140.000 đồng/kg. Đây là vùng giảm mạnh duy nhất ở mức 3.000 đồng/kg trong số năm vùng được khảo sát.
Bình Phước (sau sáp nhập từ 1/7/2025 thuộc tỉnh Đồng Nai mới) là một trong những vùng sản xuất tiêu lớn nhất Việt Nam với diện tích trồng tiêu rộng. Việc giảm giá sâu hơn các vùng khác phản ánh áp lực nguồn cung lớn từ vùng này khi mùa thu hoạch đã bước vào giai đoạn cuối.
Gia Lai thấp nhất 139.000 đồng/kg, giảm 2.500 đồng/kg
Gia Lai là vùng có giá tiêu thấp nhất hôm nay 18/5/2026 với 139.000 đồng/kg, giảm 2.500 đồng/kg so với phiên trước. So với Đắk Lắk và Đắk Nông (142.000 đồng/kg), giá tiêu Gia Lai thấp hơn 3.000 đồng/kg - mức chênh lệch lớn nhất giữa các vùng trong cùng phiên.
Gia Lai chủ yếu trồng tiêu ở khu vực Chư Sê và các huyện lân cận, với điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu tương đối khác biệt so với Đắk Lắk - Đắk Nông. Sự khác biệt về chất lượng hạt và năng suất là một trong những nguyên nhân khiến giá tiêu Gia Lai thường thấp hơn các vùng Tây Nguyên khác.
Bảng giá tiêu trong nước hôm nay 18/5/2026
| Khu vực | Giá trung bình (đồng/kg) | Thay đổi so phiên trước (đồng/kg) |
|---|---|---|
| Gia Lai | 139.000 | -2.500 |
| Bà Rịa - Vũng Tàu | 141.000 | -2.000 |
| Đắk Lắk | 142.000 | -2.000 |
| Bình Phước | 140.000 | -3.000 |
| Đắk Nông | 142.000 | -2.000 |
| Trung bình | 140.800 | -2.300 |
Đơn vị: đồng/kg. Cập nhật ngày 18/5/2026.

Giá tiêu xuất khẩu Việt Nam và thế giới hôm nay 18/5/2026
Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá tiêu đen Indonesia (Lampung) hôm nay tiếp tục được niêm yết ở mức 7.050 USD/tấn, tiêu đen Brazil loại ASTA 570 có giá 6.250 USD/tấn, tiêu đen Malaysia (Kuching) ASTA đạt 9.300 USD/tấn.
Tại Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu giao dịch trong khoảng 6.100 - 6.200 USD/tấn đối với các loại 500 g/l và 550 g/l. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.387 VND/USD, giá tiêu đen Việt Nam xuất khẩu tương đương khoảng 161.000 - 163.600 đồng/kg - cao hơn giá tiêu trong nước trung bình 140.800 đồng/kg khoảng 20.000 - 23.000 đồng/kg.
Đối với tiêu trắng, giá tiêu trắng Muntok Indonesia duy trì ổn định ở 9.244 USD/tấn. Tại Việt Nam và Malaysia, tiêu trắng xuất khẩu lần lượt được báo giá ở mức 9.000 USD/tấn và 12.200 USD/tấn, không ghi nhận biến động mới.
Bảng giá tiêu thế giới hôm nay 18/5/2026
| Loại tiêu | Giá (USD/tấn) | Quy đổi (đồng/kg) |
|---|---|---|
| Tiêu đen | ||
| Tiêu đen Lampung (Indonesia) | 7.050 | 186.028 |
| Tiêu đen Brazil ASTA 570 | 6.250 | 164.919 |
| Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA | 9.300 | 245.399 |
| Tiêu đen Việt Nam 500 g/l | 6.100 | 160.961 |
| Tiêu đen Việt Nam 550 g/l | 6.200 | 163.599 |
| Tiêu trắng | ||
| Tiêu trắng Muntok Indonesia | 9.244 | 243.921 |
| Tiêu trắng Malaysia ASTA | 12.200 | 321.921 |
| Tiêu trắng Việt Nam | 9.000 | 237.483 |


