Giá vàng 11h30 trưa nay 7/1/2026: SJC, vàng nhẫn 9999, vàng thế giới tăng nhẹ
Giá vàng 11h30 trưa nay 7/1/2026: Vàng miếng SJC và vàng nhẫn 9999 tăng 600 nghìn đồng tại các doanh nghiệp lớn, giá vàng thế giới tăng nhẹ lên 4466 USD.
Vàng miếng SJC tăng phiên thứ ba liên tiếp
Thị trường vàng trong nước 11h30 trưa nay 7/1/2026 tiếp tục sôi động khi giá vàng duy trì xu hướng tăng từ đầu năm. Mặt bằng giá vàng miếng SJC phổ biến từ 156,6 – 158,6 triệu đồng/lượng, tăng 600 nghìn đồng/lượng so với phiên trước.

Điểm nhanh giá vàng lúc 11h30 trưa
- SJC: Niêm yết ở mức 156,6 triệu đồng/lượng (mua vào) và 158,6 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 600 nghìn đồng ở cả hai chiều.
- DOJI HN & SG: Niêm yết 156,6 – 158,6 triệu đồng/lượng, cùng mức tăng 600 nghìn đồng/lượng so với hôm qua.
- PNJ (TP.HCM & Hà Nội): Giá vàng miếng tăng 600 nghìn đồng/lượng lên 156,6 – 158,6 triệu đồng/lượng.
- BTMC SJC: Giá vàng miếng tăng 600 nghìn đồng/lượng lên 156,6 – 158,6 triệu đồng/lượng.
- Phú Quý SJC: Niêm yết 156,6 – 158,6 triệu đồng/lượng, cùng mức tăng 600 nghìn đồng/lượng so với hôm qua.
- Mi Hồng: Giá mua vàng miếng SJC lên 157,4 triệu đồng/lượng, giá bán ra đạt 158,6 triệu đồng/lượng. Tăng 600 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng nhẫn 9999 tiếp tục tăng
Giá vàng nhẫn cập nhật 11h30 ngày 7/1/2026, vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 153,5-156,5 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Giá vàng nhẫn DOJI mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 155,8-158,8 triệu đồng/lượng, tăng 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 153,8-156,8 triệu đồng/lượng, tăng 800 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 153,5-156,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Bảng giá vàng hôm nay so với hôm qua
| Giá vàng hôm nay | Ngày 7/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 156,6 | 158,6 | +600 | +600 |
| Tập đoàn DOJI | 156,6 | 158,6 | +600 | +600 |
| Mi Hồng | 157,4 | 158,6 | +600 | +600 |
| PNJ | 156,6 | 158,6 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 156,6 | 158,6 | +600 | +600 |
| Phú Quý | 156,6 | 158,6 | +600 | +600 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 7/1/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| Hà Nội - PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| Miền Tây - PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 7/1/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 156,60 ▲600K | 158,60 ▲600K |
| Miếng SJC Nghệ An | 156,60 ▲600K | 158,60 ▲600K |
| Miếng SJC Thái Bình | 156,60 ▲600K | 158,60 ▲600K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 155,00 ▲300K | 158,00 ▲300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 155,00 ▲300K | 158,00 ▲300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 155,00 ▲300K | 158,00 ▲300K |
| NL 99.99 | 149,80 ▼200K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 149,80 ▼200K | |
| Trang sức 99.9 | 150,90 ▲300K | 156,90 ▲300K |
| Trang sức 99.99 | 151,00 ▲300K | 157,00 ▲300K |
| 3. SJC - Cập nhật: 7/1/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156,600 ▲600K | 158,600 ▲600K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 156,600 ▲600K | 158,620 ▲600K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 156,600 ▲600K | 158,630 ▲600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 151,600 ▲600K | 154,600 ▲600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 151,600 ▲600K | 154,700 ▲600K |
| Nữ trang 99,99% | 150,100 ▲600K | 153,600 ▲600K |
| Nữ trang 99% | 146,579 ▲594K | 152,079 ▲594K |
| Nữ trang 68% | 96,108 ▲408K | 104,608 ▲408K |
| Nữ trang 41,7% | 55,707 ▲250K | 64,207 ▲250K |
Ghi chú
Giá vàng trong nước thường xuyên biến động theo tình hình thị trường. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy theo từng thời điểm, khu vực hoặc chính sách của từng cửa hàng cụ thể.
Giá vàng thế giới có nhịp tăng nhẹ
Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay sáng 07/01/2026 tăng nhẹ so với hôm qua. Tính đến 11h30 (giờ Việt Nam), vàng thế giới giao dịch quanh 4466,18 USD/ounce, tăng 1,41 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank (26.378 VND/USD), giá vàng thế giới hiện tương đương khoảng 141,99 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí). So với giá vàng miếng SJC, vàng trong nước đang cao hơn vàng thế giới khoảng 16,61 triệu đồng/lượng.

Đà tăng liên tiếp của vàng trong nước phản ánh lực cầu trú ẩn vẫn duy trì trong bối cảnh thị trường quốc tế biến động, trong khi chênh lệch giữa giá vàng SJC và thế giới tiếp tục ở mức cao. Việc vàng thế giới điều chỉnh giảm có thể khiến giá trong nước chững lại trong ngắn hạn, song xu hướng chung vẫn phụ thuộc vào diễn biến đồng USD, chính sách tiền tệ toàn cầu và nhu cầu nắm giữ vàng vật chất trong nước.


