Giá vàng 15h chiều nay 13/1: Giá vàng thế giới, vàng miếng, vàng nhẫn
Giá vàng lúc 15h chiều nay 13/1/2026: Giá vàng SJC PNJ DOJI giữ giá 162 triệu, vàng nhẫn tăng đến 1 triệu đồng, vàng thế giới sụt giảm còn 4584 USD.
Giá vàng thế giới hôm nay 13/1/2026 và diễn biến giá vàng thế giới 24h qua
Theo Kitco, tính đến 15h ngày 13/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4584,88 USD/ounce. Ghi nhận tăng 1,45 USD so với cùng kỳ hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.385 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 145,52 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 16,48 triệu đồng/lượng.

Dữ liệu cập nhật đến 15h cho thấy giá vàng đang ở trạng thái giá cao nhưng ổn định: vàng miếng chủ yếu đi ngang trong khi vàng nhẫn tăng nhẹ theo từng thương hiệu.
Hoạt động giao dịch ghi nhận nhu cầu mua hiện hữu, song diễn biến giá trong ngày vẫn phụ thuộc vào niêm yết của doanh nghiệp và biến động giá quốc tế tại thời điểm cập nhật.
Ghi nhận ngày 13/1 cho thấy nhu cầu mua vàng tại Hà Nội tiếp tục ở mức cao. Người mua vẫn đến sớm và xếp hàng trước giờ mở cửa. Tại Bảo Tín Minh Châu (29 Trần Nhân Tông), cửa hàng cho biết hôm nay mở bán vàng nhẫn theo nhu cầu, không giới hạn số lượng; khách mua dưới 1 lượng/người vẫn được nhận vàng ngay.
Giá vàng trong nước hôm nay 13/1/2026
Giá vàng lúc 15h chiều nay 13/1/2026, giá vàng miếng trong nước giữ giá 162 triệu đồng/lượng, mức cao hiếm thấy trong lịch sử giao dịch.
Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 160-162 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC niêm yết ở ngưỡng 160-162 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 160,7-162 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua. Biên độ mua bán vàng ở mức 1,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 160-162 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), biên độ mua bán vàng ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 159,5-162 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), chênh lệch mua bán vàng miếng ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999: Đồng loạt tăng tại các thương hiệu lớn
Tính đến chiều ngày 13/1/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 157-160 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. Giá tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn tăng phá kỷ lục lên 158,6-161,6 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. Giá tăng 600 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 157,3-160,3 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. Giá tăng 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 156,5-159,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. Giá tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua.
Bảng giá vàng hôm nay 13/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 13/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 160 | 162 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 160 | 162 | - | - |
| Mi Hồng | 160,7 | 162 | +200 | - |
| PNJ | 160 | 162 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 160 | 162 | - | - |
| Phú Quý | 159,5 | 162 | - | - |
| 1. PNJ - Cập nhật: 13/1/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 156,500 ▲500K | 159,500 ▲500K |
| Hà Nội - PNJ | 156,500 ▲500K | 159,500 ▲500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 156,500 ▲500K | 159,500 ▲500K |
| Miền Tây - PNJ | 156,500 ▲500K | 159,500 ▲500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 156,500 ▲500K | 159,500 ▲500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 156,500 ▲500K | 159,500 ▲500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 13/1/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 160,00 | 162,00 |
| Miếng SJC Nghệ An | 160,00 | 162,00 |
| Miếng SJC Thái Bình | 160,00 | 162,00 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 158,20 ▲400K | 161,20 ▲400K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 158,20 ▲400K | 161,20 ▲400K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 158,20 ▲400K | 161,20 ▲400K |
| NL 99.99 | 150,70 ▲1200K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 150,70 ▲1200K | |
| Trang sức 99.9 | 154,10 ▲400K | 160,10 ▲400K |
| Trang sức 99.99 | 154,20 ▲400K | 160,20 ▲400K |
| 3. SJC - Cập nhật: 13/1/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160,000 | 162,000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 160,000 | 162,020 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 160,000 | 162,030 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 156,500 | 156,800 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 156,500 | 159,000 |
| Nữ trang 99,99% | 155,000 | 159,100 |
| Nữ trang 99% | 150,435 | 156,435 |
| Nữ trang 68% | 99,100 | 107,600 |
| Nữ trang 41,7% | 57,542 | 66,042 |


