Giá vàng 15h chiều nay 14/1: Giá vàng thế giới, vàng miếng, vàng nhẫn
Giá vàng lúc 15h chiều nay 14/1/2026: Giá vàng SJC PNJ DOJI BTMH tăng lên 163,5 triệu, vàng nhẫn BTMC cùng mức giá, vàng thế giới tăng đến 4632 USD.
Giá vàng thế giới hôm nay 14/1/2026 và diễn biến giá vàng thế giới 24h qua
Theo Kitco, tính đến 15h ngày 14/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4632,35 USD/ounce. Ghi nhận tăng 51,43 USD so với cùng kỳ hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.391 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 147,34 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 16,16 triệu đồng/lượng.

Đà tăng của giá vàng thế giới trong 24 giờ qua chủ yếu đến từ nhu cầu trú ẩn an toàn gia tăng trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu biến động, đồng USD suy yếu nhẹ và lợi suất trái phiếu Mỹ có dấu hiệu hạ nhiệt. Việc vàng duy trì trên vùng 4.600 USD/ounce cho thấy lực mua vẫn chiếm ưu thế, dù thị trường đã bước vào vùng giá cao lịch sử và tiềm ẩn rủi ro điều chỉnh ngắn hạn.
Ở trong nước, giá vàng SJC và vàng nhẫn tăng mạnh hơn mức tăng của thế giới, khiến chênh lệch giữa giá vàng nội địa và giá quốc tế tiếp tục duy trì ở mức cao trên 16 triệu đồng/lượng. Mức chênh này phản ánh yếu tố cung – cầu đặc thù của thị trường trong nước, cũng như tâm lý tích trữ của người dân.
Tuy nhiên, diễn biến thực tế tại các cửa hàng cho thấy lực cầu vật chất đã suy yếu rõ rệt khi giá lên quá cao, thể hiện qua việc lượng khách mua giảm và không còn hiện tượng xếp hàng như các phiên trước.
Giá vàng trong nước hôm nay 14/1/2026
Giá vàng lúc 15h chiều nay 14/1/2026, giá vàng miếng trong nước tăng lên 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua bán, đưa giá lên mức cao hiếm thấy trong lịch sử giao dịch.
Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 161,5-163,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng. Tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC niêm yết ở ngưỡng 161,5-163,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng. Tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 162-163,5 triệu đồng/lượng, biên độ mua bán vàng ở mức 1,5 triệu đồng/lượng. Tăng lần lượt 1,3 - 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 161,5-163,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng. Tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Mạnh Hải được doanh nghiệp giao dịch ở mức 161,6-163,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 1,9 triệu đồng. Tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 161-163,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng. Tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.

Giá vàng nhẫn 9999: Đồng loạt tăng tại các thương hiệu lớn
Tính đến chiều ngày 14/1/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 158-161 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. Giá tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn tăng phá kỷ lục lên 160,5-163,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. Giá tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 158,5-161,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. Giá tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 158-161 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. Giá tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua.
Bảng giá vàng hôm nay 14/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 14/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 161,5 | 163,5 | +1500 | +1500 |
| Tập đoàn DOJI | 161,5 | 163,5 | +1500 | +1500 |
| Mi Hồng | 162 | 163,5 | +1300 | +1500 |
| PNJ | 161,5 | 163,5 | +1500 | +1500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 161,5 | 163,5 | +1500 | +1500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 161,6 | 163,5 | +1500 | +1500 |
| Phú Quý | 161 | 163,5 | +1500 | +1500 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 14/1/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 158,000 ▲1500K | 161,000 ▲1500K |
| Hà Nội - PNJ | 158,000 ▲1500K | 161,000 ▲1500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 158,000 ▲1500K | 161,000 ▲1500K |
| Miền Tây - PNJ | 158,000 ▲1500K | 161,000 ▲1500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 158,000 ▲1500K | 161,000 ▲1500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 158,000 ▲1500K | 161,000 ▲1500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 14/1/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 161,50 ▲1500K | 163,50 ▲1500K |
| Miếng SJC Nghệ An | 161,50 ▲1500K | 163,50 ▲1500K |
| Miếng SJC Thái Bình | 161,50 ▲1500K | 163,50 ▲1500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 159,30 ▲1100K | 162,30 ▲1100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 159,30 ▲1100K | 162,30 ▲1100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 159,30 ▲1100K | 162,30 ▲1100K |
| NL 99.99 | 150,30 ▲1300K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 150,30 ▲1300K | |
| Trang sức 99.9 | 155,20 ▲1100K | 161,20 ▲1100K |
| Trang sức 99.99 | 155,30 ▲1100K | 161,30 ▲1100K |
| 3. SJC - Cập nhật: 14/1/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 161,500 ▲1500K | 163,500 ▲1500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 161,500 ▲1500K | 163,520 ▲1500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 161,500 ▲1500K | 163,530 ▲1500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 157,900 ▲1400K | 160,400 ▲1400K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 157,900 ▲1400K | 160,500 ▲1400K |
| Nữ trang 99,99% | 156,400 ▲1400K | 159,400 ▲1400K |
| Nữ trang 99% | 151,821 ▲1386K | 157,821 ▲1386K |
| Nữ trang 68% | 100,052 ▲952K | 108,552 ▲952K |
| Nữ trang 41,7% | 58,126 ▲583K | 66,626 ▲583K |


