Giá vàng hôm nay 12/4/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999, vàng nữ trang 24K 18K và giá vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 12/4/2026: Giá vàng SJC và vàng nhẫn 9999 đều giảm 300 nghìn, xuống mốc 172,4 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới giảm xuống 4747,2 USD
Giá vàng hôm nay 12/4/2026 tại Việt Nam đồng loạt giảm 300 nghìn đồng/lượng ở tất cả các thương hiệu lớn. Vàng miếng SJC phổ biến ở mức 169,4–172,5 triệu đồng/lượng, DOJI dẫn đầu chiều bán với 172,5 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn 9999 dao động 169,4-172,4 triệu đồng/lượng. Các loại vàng trang sức 24K, 18K giảm theo tỷ lệ hàm lượng, mức giảm dao động từ 125 nghìn đến 500 nghìn đồng/lượng
Giá vàng thế giới theo Kitco ở mức 4.747,2 USD/ounce, giảm nhẹ 18,3 USD (-0,38%), quy đổi tương đương khoảng 150,87 triệu đồng/lượng, chênh lệch so với SJC vào khoảng 21,56 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 12/4/2026: SJC, DOJI, BTMC đồng loạt giảm 300 nghìn đồng/lượng
Mở cửa phiên giao dịch ngày 12/4, lúc 4h00, giá vàng SJC được điều chỉnh giảm 300 nghìn đồng/lượng, giao dịch ở mức 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Đây là phiên giảm tiếp nối xu hướng hạ nhiệt từ chiều hôm qua, khi áp lực bán ra gia tăng trên toàn thị trường.
Tại Tập đoàn DOJI, giá vàng hôm nay niêm yết ở mức 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và chiều bán ra so với phiên giao dịch hôm qua. Chênh lệch giữa chiều mua và bán tại DOJI là 3 triệu đồng/lượng. Riêng chi nhánh Phúc Long DOJI Hà Nội có giá nhỉnh hơn với mức mua vào 169,5 triệu đồng và bán ra 172,5 triệu đồng/lượng.
Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá mua vào – bán ra ở mức 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng so với ngày hôm qua. Chênh lệch giữa chiều mua và bán tại BTMC cũng ở mức 3 triệu đồng/lượng, ngang bằng mặt bằng chung.
Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) tiếp tục mua vào ở mức 169,4 triệu đồng/lượng, bán ra 172,4 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng so với ngày hôm qua. Chênh lệch giữa chiều mua và bán là 3 triệu đồng/lượng.
Diễn biến tương tự cũng xuất hiện tại Phú Quý khi doanh nghiệp này niêm yết giá vàng ở mức 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng. So với phiên hôm qua, mỗi lượng vàng đã mất đi 300 nghìn đồng ở cả hai chiều giao dịch.
Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận mức giá ngang bằng thị trường, niêm yết 169,4 triệu đồng/lượng mua vào và 172,4 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 300 nghìn đồng/lượng so với hôm qua.
Riêng Mi Hồng có diễn biến khác biệt hơn khi giá mua vào được giữ ở mức 170,7 triệu đồng/lượng – cao nhất thị trường. Giá bán ra tại Mi Hồng giảm mạnh hơn mặt bằng chung, xuống còn 172,4 triệu đồng/lượng, tương đương mức giảm 400 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán tại Mi Hồng thu hẹp xuống còn khoảng 1,7 triệu đồng/lượng, mức thấp nhất trong các thương hiệu được khảo sát.

Bảng giá vàng hôm nay 12/4/2026 mới nhất như sau
| Giá vàng hôm nay | Ngày 12/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 169,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| Tập đoàn DOJI | 169,5 | 172,5 | -300 | -300 |
| PNJ | 169,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| Phú Quý | 169,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 169,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 169,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| Mi Hồng | 170,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 12/4/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 169.500 ▼300K | 172.500 ▼300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng 24K DOJI | 166.000 ▼500K | 170.000 ▼500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 12/4/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 169.200 | 172.200 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 169.200 | 172.200 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 169.200 | 172.200 |
| Vàng miếng PNJ – Phượng Hoàng | 169.200 | 172.200 |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 166.800 | 170.800 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 166.630 | 170.630 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 163.230 | 169.430 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 162.890 | 169.090 |
| Vàng 916 (22K) | 150.250 | 156.450 |
| Vàng 750 (18K) | 119.200 | 128.100 |
| Vàng 680 (16.3K) | 107.240 | 116.140 |
| Vàng 650 (15.6K) | 102.120 | 111.020 |
| Vàng 610 (14.6K) | 95.290 | 104.190 |
| Vàng 585 (14K) | 91.020 | 99.920 |
| Vàng 416 (10K) | 62.150 | 71.050 |
| Vàng 375 (9K) | 55.150 | 64.050 |
| Vàng 333 (8K) | 47.980 | 56.880 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 12/4/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Bản vị vàng BTMC | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 167.400 ▼300K | 171.400 ▼300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 167.200 ▼300K | 171.200 ▼300K |
| 4. SJC - Cập nhật: 12/4/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 169.400 ▼300K | 172.420 ▼300K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 169.400 ▼300K | 172.430 ▼300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 169.100 ▼300K | 172.100 ▼300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ | 169.100 ▼300K | 172.200 ▼300K |
| Nữ trang 99,99% | 167.100 ▼300K | 170.600 ▼300K |
| Nữ trang 99% | 162.411 ▼297K | 168.911 ▼297K |
| Nữ trang 75% | 119.213 ▼225K | 128.113 ▼225K |
| Nữ trang 68% | 107.270 ▼204K | 116.170 ▼204K |
| Nữ trang 61% | 95.326 ▼183K | 104.226 ▼183K |
| Nữ trang 58.3% | 90.720 ▼175K | 99.620 ▼175K |
| Nữ trang 41.7% | 62.397 ▼125K | 71.297 ▼125K |
Giá vàng nhẫn tròn 9999 hôm nay cũng nối tiếp đà giảm của vàng miếng. Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng niêm yết ở mức 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với mức chốt hôm qua. Chênh lệch giữa chiều mua và bán là 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết ở ngưỡng 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với mức chốt hôm qua. Chênh lệch giữa chiều mua và bán tại BTMC cũng là 3 triệu đồng/lượng.
Diễn biến tương tự cũng xuất hiện ở phân khúc vàng nữ trang khi giá các dòng sản phẩm đồng loạt đi xuống. Vàng 24K DOJI giảm 500.000 đồng/lượng, xuống mức 166 – 170 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, nữ trang 99,99% giảm 300.000 đồng, còn nữ trang 99% giảm 297.000 đồng/lượng. Các loại vàng trang sức tuổi thấp hơn giảm theo tỷ lệ hàm lượng, dao động từ 125.000 đến 225.000 đồng/lượng.
Giá vàng thế giới phiên hôm nay tăng lên 4790,9 USD/ounce
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h ngày 12/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4747,2 USD/ounce, giảm 18,3 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.360 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 150,87 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 21,56 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới đang được hỗ trợ khi lạm phát Mỹ tăng nhưng vẫn thấp hơn dự báo, củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ nới lỏng chính sách tiền tệ. CPI tháng 3 tăng 0,9% theo tháng và 3,3% theo năm, còn lạm phát lõi chỉ tăng 0,2% và 2,6%, cho thấy áp lực giá chưa lan rộng trong nền kinh tế.
Cùng lúc, môi trường vĩ mô trở nên thuận lợi hơn cho vàng khi lợi suất trái phiếu Mỹ 10 năm quanh 4,3%, USD suy yếu và giá dầu WTI duy trì gần 98 USD/thùng. Điều này giúp vàng hấp dẫn hơn do chi phí cơ hội giảm.
Xu hướng dài hạn cũng đang nghiêng về vàng khi dự trữ vàng toàn cầu đạt 3.870 tỷ USD, vượt USD sau điều chỉnh. Từ năm 2022, các ngân hàng trung ương đã tăng mạnh tích trữ vàng, trong khi dự trữ USD giảm khoảng 300 tỷ USD.
Động lực chính đến từ rủi ro địa chính trị, đặc biệt là việc tài sản Nga bị phong tỏa, khiến nhiều quốc gia chuyển sang vàng như một tài sản không rủi ro đối tác. Các nền kinh tế đang phát triển hiện dẫn dắt xu hướng này với lượng mua ròng duy trì ở mức cao.


