Giá vàng hôm nay 15/1: Giá vàng miếng SJC, nhẫn, vàng thế giới, giá bạc Phú Quý
Giá vàng hôm nay 15/1: Giá vàng miếng SJC PNJ DOJI BTMH và vàng nhẫn BTMC cùng tăng lên 163,5 triệu, giá vàng thế giới lên 4637 USD, giá bạc Phú Quý tăng mạnh
Giá vàng miếng SJC hôm nay 15/1/2026
Cập nhật lúc 4h00 ngày 15/1/2026, giá vàng miếng các cửa hàng lớn SJC DOJI BTMC PNJ Phú Quý tăng 1,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với hôm qua, đưa vàng miếng tăng lên 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 161,5-163,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở 2 chiều mua vào - bán ra so với cùng kỳ hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC niêm yết ở ngưỡng 161,5-163,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở 2 chiều mua vào - bán ra, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 162-163,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua - tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán so với hôm qua. Biên độ mua bán vàng ở mức 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 161,5-163,5 triệu đồng/lượng tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, biên độ mua bán vàng ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Mạnh Hải được doanh nghiệp giao dịch ở mức 161,6-163,5 triệu đồng/lượng tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, biên độ mua bán vàng ở mức 1,9 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 161-163,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch mua bán vàng miếng ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 15/1/2026
Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 15/1/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 158,5-161,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Giá vàng nhẫn DOJI mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn tăng lên 160,5-163,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn 24k (9999) tăng lên 159,5-161,1 triệu đồng/lượng, tăng 1,9 - 2 triệu đồng/lượng ở hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 1,6 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 158,5-161,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 158-161 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Bảng giá vàng hôm nay 15/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 15/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 161,5 | 163,5 | +1500 | +1500 |
| Tập đoàn DOJI | 161,5 | 163,5 | +1500 | +1500 |
| Mi Hồng | 162 | 163,5 | +1500 | +1500 |
| PNJ | 161,5 | 163,5 | +1500 | +1500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 161,5 | 163,5 | +1500 | +1500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 161,6 | 163,5 | +1500 | +1500 |
| Phú Quý | 161 | 163,5 | +1500 | +1500 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 15/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 158,000 ▲1500K | 161,000 ▲1500K |
| Hà Nội - PNJ | 158,000 ▲1500K | 161,000 ▲1500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 158,000 ▲1500K | 161,000 ▲1500K |
| Miền Tây - PNJ | 158,000 ▲1500K | 161,000 ▲1500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 158,000 ▲1500K | 161,000 ▲1500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 158,000 ▲1500K | 161,000 ▲1500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 15/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 161,50 ▲1500K | 163,50 ▲1500K |
| Miếng SJC Nghệ An | 161,50 ▲1500K | 163,50 ▲1500K |
| Miếng SJC Thái Bình | 161,50 ▲1500K | 163,50 ▲1500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 159,30 ▲1100K | 162,30 ▲1100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 159,30 ▲1100K | 162,30 ▲1100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 159,30 ▲1100K | 162,30 ▲1100K |
| NL 99.99 | 150,30 ▲1300K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 150,30 ▲1300K | |
| Trang sức 99.9 | 155,20 ▲1100K | 161,20 ▲1100K |
| Trang sức 99.99 | 155,30 ▲1100K | 161,30 ▲1100K |
| 3. SJC - Cập nhật: 15/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 161,500 ▲1500K | 163,500 ▲1500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 161,500 ▲1500K | 163,520 ▲1500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 161,500 ▲1500K | 163,530 ▲1500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 157,900 ▲1400K | 160,400 ▲1400K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 157,900 ▲1400K | 160,500 ▲1400K |
| Nữ trang 99,99% | 156,400 ▲1400K | 159,400 ▲1400K |
| Nữ trang 99% | 151,821 ▲1386K | 157,821 ▲1386K |
| Nữ trang 68% | 100,052 ▲952K | 108,552 ▲952K |
| Nữ trang 41,7% | 58,126 ▲583K | 66,626 ▲583K |
Giá vàng thế giới hôm nay 15/1/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 15/1 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4617,77 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 48,19 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.391 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 147,08 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 16,42 triệu đồng/lượng.

Diễn biến ngày 15/1 cho thấy vàng trong nước bám sát đà tăng của thế giới, với mức tăng mạnh ở cả vàng miếng và vàng nhẫn. Việc giá quốc tế tăng gần 50 USD/ounce đã tạo lực đẩy rõ rệt, trong khi chênh lệch SJC – thế giới vẫn lớn, phản ánh yếu tố cung – cầu và đặc thù thị trường nội địa.
Trong ngắn hạn, vàng tiếp tục là tâm điểm của dòng tiền phòng thủ, song nhà đầu tư cần theo dõi biến động quốc tế và biên độ mua – bán trong nước để quản trị rủi ro.
Giá bạc Phú Quý hôm nay 15/1/2025
Cập nhật 4h00 sáng 15/1/2026 trên giabac.vn, giá bạc Phú Quý tăng mạnh trên diện rộng, với mức tăng phổ biến từ 175.000 đến 205.000 đồng/lượng ở các sản phẩm theo lượng, trong khi bạc quy cách 1 kg tăng hơn 4,6–4,8 triệu đồng/kg, phản ánh đà đi lên rõ rệt so với phiên trước.
Bạc miếng Phú Quý 999 (1 lượng) niêm yết ở mức 3,39 – 3,49 triệu đồng/lượng, chênh lệch 105.000 đồng/lượng. Giá tăng 175.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 181.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Bạc thỏi Phú Quý 999 (10 lượng, 5 lượng) có diễn biến tương tự bạc miếng ở mức 3,39 – 3,49 triệu đồng/lượng, tăng 175.000 đồng/lượng chiều mua và 181.000 đồng/lượng chiều bán so với ngày trước đó.
Đồng bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 tiếp tục tăng lên 3,39 – 3,9 triệu đồng/lượng; giá tăng 175.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 205.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Bạc thỏi Phú Quý 999 (1kg) là nhóm tăng mạnh nhất lên 90,42 – 93,22 triệu đồng/kg; chênh lệch khoảng 2,80 triệu đồng/kg. So với 14/1, giá tăng 4,67 triệu đồng/kg chiều mua vào và 4,83 triệu đồng/kg chiều bán ra.

Trên thị trường quốc tế, theo dữ liệu từ thitruonghanghoa.com, giá bạc thế giới ở mức 2,85 triệu đồng/lượng, tăng 3,68% so với phiên trước. Mức quy đổi theo giá quốc tế đạt 90,10 USD/oz, tăng 3,20 USD, cho thấy lực mua tiếp tục áp đảo và xu hướng tăng của kim loại quý này vẫn được duy trì.

Thị trường kim loại thế giới ngày 15/1 ghi nhận sắc xanh chiếm ưu thế, nổi bật ở bạc, thiếc và bạch kim. Trong khi đó, quặng sắt là mặt hàng hiếm hoi giảm giá, cho thấy diễn biến phân hóa giữa nhóm kim loại quý và kim loại nguyên liệu.
Giá bạch kim thế giới ở mức 76,33 triệu đồng/lượng, tăng 2,42% so với phiên trước. Mức quy đổi theo giá quốc tế đạt 2.410,20 USD/oz, tăng 56,90 USD.
Giá chì thế giới ở mức 54,20 triệu đồng/tấn, tăng 0,25% so với phiên trước. Mức quy đổi theo giá quốc tế đạt 2.063,40 USD/tấn, tăng 5,20 USD.
Giá đồng thế giới ở mức 350,27 triệu đồng/tấn, tăng 0,54% so với phiên trước. Mức quy đổi theo giá quốc tế đạt 604,82 cent/lb, tăng 3,22 cent/lb.
Giá kẽm thế giới ở mức 84,53 triệu đồng/tấn, tăng 0,17% so với phiên trước. Mức quy đổi theo giá quốc tế đạt 3.217,70 USD/tấn, tăng 5,60 USD.
Giá nhôm thế giới ở mức 83,99 triệu đồng/tấn, tăng 0,22% so với phiên trước. Mức quy đổi theo giá quốc tế đạt 3.197,40 USD/tấn, tăng 7,00 USD.
Giá nickel thế giới ở mức 469,35 triệu đồng/tấn, tăng 1,51% so với phiên trước. Mức quy đổi theo giá quốc tế đạt 17.867,00 USD/tấn, tăng 267 USD.
Giá thiếc thế giới ở mức 1,3 tỷ đồng/tấn, tăng 3,25% so với phiên trước. Mức quy đổi theo giá quốc tế đạt 49.528,00 USD/tấn, tăng 1.561 USD.
Giá quặng sắt thế giới ở mức 2,83 triệu đồng/dmtu, giảm 0,32% so với phiên trước. Mức quy đổi theo giá quốc tế đạt 107,90 USD/dmtu, giảm 0,35 USD, cho thấy áp lực điều chỉnh nhẹ khi nhu cầu nguyên liệu thép chưa có tín hiệu bứt phá.


