Giá vàng hôm nay 17/1: Giá vàng miếng SJC, nhẫn, vàng thế giới, giá bạc Phú Quý
Giá vàng hôm nay 17/1: Giá vàng miếng SJC PNJ DOJI BTMH và vàng nhẫn BTMC duy trì gần 163 triệu đồng, giá vàng thế giới ở mức 4600 USD, giá bạc Phú Quý giảm.
Giá vàng miếng SJC hôm nay 17/1/2026
Cập nhật lúc 4h00 ngày 17/1/2026, giá vàng miếng các cửa hàng lớn SJC DOJI BTMC PNJ Phú Quý tiếp tục duy trì ở ngưỡng cao gần 163 triệu đồng/lượng. Người đến mua tiếp tục xếp hàng chờ đợi trong khi cửa hàng hạn chế bán ra.
Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 160,8-162,8 triệu đồng/lượng, ổn định ở 2 chiều mua vào - bán ra so với cùng kỳ hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC niêm yết ở ngưỡng 160,8-162,8 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở 2 chiều mua vào - bán ra, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 161,3-162,8 triệu ,đồng/lượng, ổn định ở cả hai chiều mua bán so với hôm qua. Biên độ mua bán vàng ở mức 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 160,8-162,8 triệu đồng/lượng ổn định ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, biên độ mua bán vàng ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Mạnh Hải được doanh nghiệp giao dịch ở mức 160,9-162,8 triệu đồng/lượng ổn định ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, biên độ mua bán vàng ở mức 1,9 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 160-162,8 triệu đồng/lượng, ổn định ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch mua bán vàng miếng ở mức 2,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 17/1/2026
Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 17/1/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 158-161 triệu đồng/lượng, giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Giá vàng nhẫn DOJI mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn giảm xuống 159,8-162,8 triệu đồng/lượng, giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn 24k (9999) giảm lên 158,8-160,4 triệu đồng/lượng, ổn định ở hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 1,6 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 158-161 triệu đồng/lượng, ổn định ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 158-161 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Bảng giá vàng hôm nay 17/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 17/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 160,8 | 162,8 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 160,8 | 162,8 | - | - |
| Mi Hồng | 161,3 | 162,8 | - | - |
| PNJ | 160,8 | 162,8 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 160,8 | 162,8 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 160,9 | 162,8 | - | - |
| Phú Quý | 160 | 162,8 | - | - |
| 1. PNJ - Cập nhật: 17/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Hà Nội - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Miền Tây - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| 2. AJC - Cập nhật: 17/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 160,80 | 162,80 |
| Miếng SJC Nghệ An | 160,80 | 162,80 |
| Miếng SJC Thái Bình | 160,80 | 162,80 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 159,30 | 162,30 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 159,30 | 162,30 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 159,30 | 162,30 |
| NL 99.99 | 149,80 ▼200K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 149,80 ▼200K | |
| Trang sức 99.9 | 155,20 | 161,20 |
| Trang sức 99.99 | 155,30 | 161,30 |
| 3. SJC - Cập nhật: 17/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160,800 | 162,800 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 160,800 | 162,820 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 160,800 | 162,830 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 157,200 | 159,700 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 157,200 | 159,800 |
| Nữ trang 99,99% | 155,700 | 158,700 |
| Nữ trang 99% | 151,128 | 157,128 |
| Nữ trang 68% | 99,576 | 108,076 |
| Nữ trang 41,7% | 57,834 | 66,334 |
Giá vàng thế giới hôm nay 17/1/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 17/1 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4601,77 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 14 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.387 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 145,81 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 16,99 triệu đồng/lượng.

Giá vàng trong nước ngày 17/1/2026 tiếp tục duy trì ở vùng cao gần 163 triệu đồng/lượng, gần như không biến động so với hôm qua. Dù thị trường “im ắng” về giá, nhu cầu mua vẫn rất lớn, nhiều cửa hàng ghi nhận cảnh người dân xếp hàng chờ giao dịch và phải áp dụng hạn mức bán ra.
Trong khi đó, giá vàng SJC trong nước vẫn cao hơn gần 17 triệu đồng/lượng. Diễn biến này cho thấy thị trường vàng trong nước tiếp tục được nâng đỡ bởi lực cầu mạnh và tâm lý tích trữ, bất chấp giá vàng thế giới chỉ tăng nhẹ.
Giá bạc Phú Quý hôm nay 17/1/2025
Cập nhật 4h00 sáng 17/1/2026 trên giabac.vn, giá bạc Phú Quý tiếp tục tăng so với hôm qua trên toàn bộ các dòng sản phẩm của Phú Quý. Mức tăng phổ biến từ 22.000–27.000 đồng/lượng với bạc miếng, bạc thỏi và bạc thương hiệu khác; riêng bạc khối lượng lớn (1kg) tăng mạnh hơn, khoảng 700.000 đồng/kg. Diễn biến này cho thấy lực cầu trong nước vẫn duy trì tích cực, trong bối cảnh giá bạc thế giới đang có dấu hiệu phục hồi và tâm lý tích trữ kim loại quý tiếp tục hỗ trợ mặt bằng giá.
Bạc miếng Phú Quý 999 (1 lượng) niêm yết ở mức 3.435.000 – 3.541.000 đồng/lượng, chênh lệch 106.000 đồng/lượng. Giá tăng 26.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 27.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Bạc thỏi Phú Quý 999 (10 lượng, 5 lượng) giao dịch ở mức 3.435.000 – 3.541.000 đồng/lượng, chênh lệch 106.000 đồng/lượng. So với ngày 16/1, giá tăng 26.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 27.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Đồng bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 được niêm yết 3.435.000 – 4.041.000 đồng/lượng, chênh lệch 606.000 đồng/lượng. Giá tăng 26.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 30.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Bạc thỏi Phú Quý 999 (1kg) niêm yết 91.599.771 – 94.426.431 đồng/kg, chênh lệch 2.826.660 đồng/kg. So với ngày 16/1, giá tăng 693.332 đồng/kg ở chiều mua vào và 720.000 đồng/kg ở chiều bán ra.

Trên thị trường quốc tế, theo dữ liệu từ thitruonghanghoa.com, giá bạc thế giới ở mức 2,82 triệu đồng/lượng, giảm 3,78% so với phiên trước. Mức quy đổi theo giá quốc tế đạt 88,88 USD/oz, giảm 3,50 USD.

Giá bạch kim ghi nhận 73,09 triệu đồng/lượng, giảm 4,27% so với hôm qua. Quy đổi theo thị trường quốc tế đạt 2.307,05 USD/oz, giảm 102,85 USD.
Giá chì thế giới ở mức 53,93 triệu đồng/tấn, giảm 2,03% so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, chì giao dịch quanh 2.052,50 USD/tấn, giảm 42,60 USD.
Giá đồng hiện đạt 337,70 triệu đồng/tấn, giảm 2,71% so với hôm qua. Quy đổi theo giá quốc tế ở mức 582,93 UScent/lb, giảm 16,22 UScent.
Giá kẽm giảm xuống 84,72 triệu đồng/tấn, thấp hơn 2,71% so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, kẽm đạt 3.224,30 USD/tấn, giảm 89,90 USD.
Giá nhôm ở mức 82,33 triệu đồng/tấn, giảm 1,18% so với hôm qua. Quy đổi theo giá quốc tế đạt 3.133,00 USD/tấn, giảm 37,30 USD
Giá nickel giảm mạnh xuống 467,13 triệu đồng/tấn, mất 4,40% so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, nickel giao dịch quanh 17.777 USD/tấn, giảm 818 USD.
Giá thiếc lùi về 1,37 tỷ đồng/tấn, giảm 2,68% so với hôm qua. Quy đổi theo thị trường quốc tế đạt 52.031 USD/tấn, giảm 1.431 USD.
Giá quặng sắt 62% Fe ghi nhận 2,82 triệu đồng/dmtu, giảm 0,27% so với hôm qua. Trên thị trường quốc tế, quặng sắt ở mức 107,39 USD/dmtu, giảm 0,29 USD.
Nhìn chung, thị trường kim loại thế giới ngày 17/1 đồng loạt giảm mạnh trên hầu hết các mặt hàng chủ chốt. Bạc, bạch kim, đồng, kẽm, nickel và thiếc đều mất từ 2–4%, phản ánh áp lực chốt lời và tâm lý thận trọng của nhà đầu tư trước triển vọng nhu cầu toàn cầu.


