Giá vàng hôm nay 18/1: Giá vàng miếng SJC, nhẫn, vàng thế giới đi ngang 2 ngày liên tiếp
Giá vàng hôm nay 18/1: Giá vàng miếng SJC PNJ DOJI BTMH và vàng nhẫn BTMC đi ngang 2 ngày liên tiếp, giá vàng thế giới giữ ở mức 4594,2 USD/Ounce
Giá vàng miếng SJC hôm nay 18/1/2026
Cập nhật lúc 4h sáng ngày 18/1/2026, giá vàng miếng SJC tiếp tục đi ngang phiên thứ hai liên tiếp, duy trì mức cao 162,8 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn như DOJI, SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý.
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá cũng giữ nguyên so với hôm qua, phổ biến trong vùng 158 – 161 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Biên độ mua – bán dao động từ 1,6 đến 3 triệu đồng/lượng, phản ánh tâm lý nắm giữ dài hạn của người dân khi giá vàng đang đứng ở vùng cao, trong khi áp lực chốt lời chưa đủ mạnh để tạo ra nhịp điều chỉnh rõ rệt.
Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 160,8-162,8 triệu đồng/lượng, ổn định ở 2 chiều mua vào - bán ra so với cùng kỳ hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC niêm yết ở ngưỡng 160,8-162,8 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở 2 chiều mua vào - bán ra, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 161,3-162,8 triệu ,đồng/lượng, ổn định ở cả hai chiều mua bán so với hôm qua. Biên độ mua bán vàng ở mức 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 160,8-162,8 triệu đồng/lượng ổn định ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, biên độ mua bán vàng ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Mạnh Hải được doanh nghiệp giao dịch ở mức 160,9-162,8 triệu đồng/lượng ổn định ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, biên độ mua bán vàng ở mức 1,9 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 160-162,8 triệu đồng/lượng, ổn định ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch mua bán vàng miếng ở mức 2,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 18/1/2026
Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 18/1/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 158-161 triệu đồng/lượng, giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Giá vàng nhẫn DOJI mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn giảm xuống 159,8-162,8 triệu đồng/lượng, giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn 24k (9999) giảm lên 158,8-160,4 triệu đồng/lượng, ổn định ở hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 1,6 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 158-161 triệu đồng/lượng, ổn định ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 158-161 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Bảng giá vàng hôm nay 18/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 18/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 160,8 | 162,8 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 160,8 | 162,8 | - | - |
| Mi Hồng | 161,3 | 162,8 | - | - |
| PNJ | 160,8 | 162,8 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 160,8 | 162,8 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 160,9 | 162,8 | - | - |
| Phú Quý | 160 | 162,8 | - | - |
| 1. PNJ - Cập nhật: 18/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Hà Nội - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Miền Tây - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| 2. AJC - Cập nhật: 18/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 160,80 | 162,80 |
| Miếng SJC Nghệ An | 160,80 | 162,80 |
| Miếng SJC Thái Bình | 160,80 | 162,80 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 159,30 | 162,30 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 159,30 | 162,30 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 159,30 | 162,30 |
| NL 99.99 | 149,80 | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 149,80 | |
| Trang sức 99.9 | 155,20 | 161,20 |
| Trang sức 99.99 | 155,30 | 161,30 |
| 3. SJC - Cập nhật: 18/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160,800 | 162,800 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 160,800 | 162,820 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 160,800 | 162,830 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 157,200 | 159,700 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 157,200 | 159,800 |
| Nữ trang 99,99% | 155,700 | 158,700 |
| Nữ trang 99% | 151,128 | 157,128 |
| Nữ trang 68% | 99,576 | 108,076 |
| Nữ trang 41,7% | 57,834 | 66,334 |
Giá vàng thế giới hôm nay 18/1/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 18/1 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4594,2 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 23,68 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.387 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 146,16 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 16,64 triệu đồng/lượng.

Nhận định về xu hướng chung, ông Erik Norland – Giám đốc điều hành kiêm Kinh tế trưởng tại CME Group – cho rằng đà tăng mạnh của vàng, bạc và bạch kim từ cuối năm 2025 đã kéo dài sang đầu năm 2026. Việc vàng vượt 4.500 USD/ounce không còn mang tính nhất thời mà phản ánh sự dịch chuyển dòng tiền sang tài sản trú ẩn trong bối cảnh rủi ro vĩ mô vẫn hiện hữu.
Ở thị trường tiền tệ, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ ở mức 25.131 đồng/USD, trong khi USD tại các ngân hàng thương mại lớn dao động 26.057 – 26.387 đồng/USD. Trên thị trường tự do, USD vẫn đứng cao quanh 26.600 – 26.650 đồng/USD, cho thấy nhu cầu nắm giữ ngoại tệ chưa hạ nhiệt.
Đồng USD quốc tế tiếp tục mạnh lên khi chỉ số DXY tăng 0,22% lên 99,35 điểm, cao nhất trong 6 tuần. Nguyên nhân đến từ số liệu kinh tế Mỹ tích cực, đặc biệt là việc số đơn xin trợ cấp thất nghiệp giảm, qua đó củng cố kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ sẽ giữ nguyên lãi suất trong vài tháng tới. Diễn biến này tạo lực cản nhất định cho vàng trong ngắn hạn, nhưng chưa đủ để đảo chiều xu hướng lớn.
Tổng hợp các yếu tố cho thấy thị trường vàng đang bước vào giai đoạn tích lũy ở vùng đỉnh. Giá vàng trong nước gần như “đứng yên” dù vàng thế giới có dao động nhẹ, phản ánh sự chi phối mạnh của yếu tố cung – cầu và chính sách quản lý. Trong khi đó, vàng quốc tế vẫn giữ vững trên mốc 4.500 USD/ounce bất chấp USD mạnh lên, cho thấy lực cầu trú ẩn chưa rút lui.
Trong bối cảnh Fed chưa vội nới lỏng chính sách, USD còn duy trì sức mạnh, vàng có thể tiếp tục dao động hẹp trong ngắn hạn. Tuy nhiên, xét trên trung và dài hạn, rủi ro kinh tế toàn cầu, áp lực lạm phát tiềm ẩn và xu hướng đa dạng hóa tài sản vẫn là những yếu tố nền tảng hỗ trợ giá vàng duy trì mặt bằng cao trong năm 2026.
Giá bạc Phú Quý hôm nay 18/1/2025
Giá bạc ngày 18/1 đồng loạt giảm mạnh so với hôm qua trên cả thị trường trong nước và thế giới. Trong nước, bạc Phú Quý điều chỉnh giảm từ 45.000–50.000 đồng/lượng, riêng bạc khối lượng lớn (1kg) giảm hơn 1,2 triệu đồng/kg, cho thấy áp lực điều chỉnh rõ rệt sau chuỗi tăng trước đó.
Trên thị trường quốc tế, giá bạc thế giới giảm hơn 2,6%, phản ánh hoạt động chốt lời gia tăng và tâm lý thận trọng của nhà đầu tư. Dù vậy, mặt bằng giá bạc vẫn đang ở vùng cao so với đầu tháng, cho thấy xu hướng trung hạn chưa bị phá vỡ, nhưng rủi ro biến động ngắn hạn vẫn hiện hữu.
Bạc miếng Phú Quý 999 (1 lượng) niêm yết ở mức 3.390.000 – 3.495.000 đồng/lượng, chênh lệch 105.000 đồng/lượng. Giá giảm 45.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 46.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Bạc thỏi Phú Quý 999 (10 lượng, 5 lượng) giao dịch ở mức 3.390.000 – 3.495.000 đồng/lượng, chênh lệch 105.000 đồng/lượng. So với ngày 17/1, giá giảm 45.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 46.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Đồng bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 được niêm yết 3.390.000 – 3.988.000 đồng/lượng, chênh lệch 598.000 đồng/lượng. Giá giảm 45.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 53.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Bạc thỏi Phú Quý 999 (1kg) niêm yết 90.399.774 – 93.199.767 đồng/kg, chênh lệch 2.799.993 đồng/kg. So với ngày 17/1, giá giảm 1.199.997 đồng/kg ở chiều mua vào và 1.226.664 đồng/kg ở chiều bán ra.

Trên thị trường quốc tế, theo dữ liệu từ thitruonghanghoa.com, giá bạc thế giới ở mức 2,85 triệu đồng/lượng, giảm 2,64% so với phiên trước. Mức quy đổi theo giá quốc tế đạt 89,94 USD/oz, giảm 2,44 USD.

Giá bạch kim ghi nhận 73,57 triệu đồng/lượng, giảm 3,62% so với hôm qua. Quy đổi theo thị trường quốc tế đạt 2.322,70 USD/oz, giảm 87,20 USD.
Giá chì thế giới ở mức 53,60 triệu đồng/tấn, giảm 2,62% so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, chì giao dịch quanh 2.040,20 USD/tấn, giảm 54,80 USD.
Giá đồng hiện đạt 337,72 triệu đồng/tấn, giảm 2,68% so với hôm qua. Quy đổi theo giá quốc tế ở mức 583,10 UScent/lb, giảm 16,05 UScent.
Giá kẽm giảm xuống 84,30 triệu đồng/tấn, thấp hơn 3,18% so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, kẽm đạt 3.208,90 USD/tấn, giảm 105,30 USD.
Giá nhôm ở mức 82,51 triệu đồng/tấn, giảm 0,93% so với hôm qua. Quy đổi theo giá quốc tế đạt 3.140,70 USD/tấn, giảm 29,60 USD.
Giá nickel giảm mạnh xuống 468,28 triệu đồng/tấn, mất 4,14% so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, nickel giao dịch quanh 17.825 USD/tấn, giảm 770 USD.
Giá thiếc lùi về 1,37 tỷ đồng/tấn, giảm 2,68% so với hôm qua. Quy đổi theo thị trường quốc tế đạt 52.031 USD/tấn, giảm 1.431 USD.
Giá vàng thế giới ở mức 145,53 triệu đồng/lượng, giảm 0,45% so với phiên trước. Mức quy đổi theo giá quốc tế đạt 4.594,80 USD/oz, giảm 20,80 USD.
Giá quặng sắt 62% Fe ghi nhận 2,81 triệu đồng/dmtu, giảm 0,22% so với hôm qua. Trên thị trường quốc tế, quặng sắt ở mức 107,15 USD/dmtu, giảm 0,24 USD.
Thị trường kim loại thế giới ngày 18/1 tiếp tục chìm trong sắc đỏ khi hầu hết các mặt hàng chủ chốt đồng loạt giảm giá. Bạc, bạch kim, đồng, kẽm, nickel và thiếc đều mất trên 2%, phản ánh áp lực điều chỉnh mạnh sau giai đoạn biến động lớn và tâm lý thận trọng của giới đầu tư trước triển vọng nhu cầu toàn cầu.


