Giá vàng hôm nay 19/2/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn trong nước, và vàng thế giới mùng 3 Tết sớm nhất
Giá vàng ngày 19/2/2026 tiếp tục ở mốc 178–181 triệu đồng/lượng; nhiều thương hiệu tăng giá, nhưng vẫn có nơi điều chỉnh giảm nhẹ.
Giá vàng hôm nay 19/2/2026 tiếp tục duy trì trong ngưỡng 178 – 181 triệu đồng/lượng trong ngày mùng 3 Tết
Giá vàng trong nước sáng 19/02/2026 (mùng 3 Tết) tiếp tục giữ nhịp trong vùng 178 – 181 triệu đồng/lượng. Sau hơn một tuần biến động, mỗi doanh nghiệp lại thể hiện một cách điều chỉnh riêng, tạo nên bức tranh thị trường có sự phân hóa rõ rệt thay vì đồng loạt tăng giảm như nhiều giai đoạn trước.

Tại SJC, đà tăng vẫn được duy trì ổn định. Cuối tuần đầu tiên của tháng 2, giá mua vào ở mức 176,3 triệu đồng/lượng. Đến sáng 19/02, con số này đang ở mức 178 triệu đồng/lượng. Khoản chênh lệch 1,7 triệu đồng/lượng cho thấy những người tham gia thị trường từ đầu tháng hiện đang có lợi nhuận tương đối rõ ràng.
DOJI lại lựa chọn hướng điều chỉnh thận trọng hơn. Ngày 08/02, giá mua vào được niêm yết ở 176,3 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên đến ngày 19/02, mức giá giảm nhẹ còn 176 triệu đồng/lượng. Việc điều chỉnh 300.000 đồng/lượng khiến những nhà đầu tư mua trước đó tạm thời chịu lỗ nhẹ.
Tại Mi Hồng, xu hướng tăng thể hiện rõ nét hơn so với nhiều đơn vị khác. Từ mức 177 triệu đồng/lượng ngày 08/02, giá mua vào đến 19/02 đã đạt 178,5 triệu đồng/lượng. Mức tăng 1,5 triệu đồng/lượng mang lại lợi thế đáng kể cho các giao dịch ngắn hạn.
PNJ cũng ghi nhận sự cải thiện theo hướng đi lên. Giá mua cuối tuần đầu tiên của tháng 2 là 176,3 triệu đồng/lượng và hiện đã tăng lên 178 triệu đồng/lượng. Khoảng cách 1,7 triệu đồng/lượng.
Ở Bảo Tín Mạnh Hải, diễn biến giá khá tương đồng với nhóm tăng mạnh. Ngày 08/02, giá mua vào ở mức 176,3 triệu đồng/lượng; đến 19/02 đã tăng lên 178 triệu đồng/lượng. Khoản sinh lời khoảng 1,7 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu cũng nâng giá mua từ 176,3 triệu đồng/lượng lên 178 triệu đồng/lượng trong cùng khoảng thời gian. Những ai mua ở vùng giá đầu tháng hiện có khoản chênh lệch dương khoảng 1,7 triệu đồng/lượng.
Khác với phần lớn thương hiệu kể trên, Phú Quý vẫn giữ giá mua ở 176 triệu đồng/lượng trong tuần này, thấp hơn 300.000 đồng so với mức 176,3 triệu đồng/lượng ngày 08/02.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 19/02/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 178,0 | 181,0 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 176,0 | 179,0 | - | - |
| Mi Hồng | 178,5 | 181,0 | - | - |
| PNJ | 178,0 | 181,0 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 178,0 | 181,0 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 178,0 | 181,0 | - | - |
| Phú Quý | 176,0 | 179,0 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 19/02/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 176.000 - | 179.000 - |
| AVPL/SJC HCM | 176.000 - | 179.000 - |
| AVPL/SJC ĐN | 176.000 - | 179.000 - |
| 2. PNJ - Cập nhật: 19/02/2026 04:00- Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 178.000 - | 181.000 - |
| Hà Nội - PNJ | 178.000 - | 181.000 - |
| Đà Nẵng - PNJ | 178.000 - | 181.000 - |
| Miền Tây - PNJ | 178.000 - | 181.000 - |
| Tây Nguyên - PNJ | 178.000 - | 181.000 - |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 178.000 - | 181.000 - |
| 3. AJC - Cập nhật: 19/02/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 176.000 - | 179.000 - |
| Miếng SJC Nghệ An | 176.000 - | 179.000 - |
| Miếng SJC Thái Bình | 176.000 - | 179.000 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 175.800 - | 178.800 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 175.800 - | 178.800 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 175.800 - | 178.800 - |
| NL 99.99 | 164.200 - | - |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 164.500 - | - |
| Trang sức 99.9 | 170.700 - | 177.700 - |
| Trang sức 99.99 | 170.800 - | 177.800 - |
| 4. SJC - Cập nhật: 19/02/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178.000 - | 181.000 - |
| Vàng SJC 5 chỉ | 178.000 - | 181.020 - |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 178.000 - | 181.030 - |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 177.500 - | 180.500 - |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 177.500 - | 180.600 - |
| Nữ trang 99,99% | 175.500 - | 179.000 - |
| Nữ trang 99% | 170.727 - | 170.727 - |
| Nữ trang 68% | 112.982 - | 121.882 - |
| Nữ trang 41,7% | 65.900 - | 74.800 - |
Giá vàng nhẫn 9999 thứ Năm vẫn ở mức 181 triệu đồng/lượng
Cùng thời điểm lúc 04h00, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 177,5 triệu đồng/lượng (mua) và 180,5 triệu đồng/lượng (bán), chưa ghi nhận diễn biến mới so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn có mức giá mua vào là 178,0 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 181,0 triệu đồng/lượng, chưa ghi nhận diễn biến mới so với phiên trước, chênh lệch giữa hai chiều mua – bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 175,7 triệu đồng/lượng (mua) và 178,7 triệu đồng/lượng (bán), vẫn đi ngang ở cả 2 chiều mua và bán so với phiên trước, chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới thứ Năm dao động quanh mốc 5.000 USD/ounce
Tính đến 04h00 ngày 19/02/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.997,2 USD/ounce. Ghi nhận giảm 99,6 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.160 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 157,6 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (178,0-181,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 23,4 triệu.



