Giá vàng hôm nay 22/2/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn trong nước, và vàng thế giới mùng 6 Tết sớm nhất
Giá vàng SJC cuối tuần tăng nhẹ, nhiều nhà đầu tư lãi 0,7–1,7 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn đi ngang, thế giới thấp hơn gần 20 triệu đồng/lượng.
So với cuối tuần đầu tiên của tháng 2 (08/02), người mua vàng SJC tuần này ghi nhận mức lãi nhẹ từ 0,7 – 1,7 triệu đồng/lượng
So với thời điểm tuần đầu của tháng 2 (08/02), người mua vàng miếng SJC và nắm giữ đến ngày 22/02 đang ghi nhận mức lãi dao động từ khoảng 0,7 đến 1,7 triệu đồng/lượng, tùy theo từng hệ thống kinh doanh.

Tại SJC, giá mua vào ngày 08/02 niêm yết ở mức 176,3 triệu đồng/lượng. Đến ngày 22/02, giá mua vào tăng lên 178 triệu đồng/lượng. So với cuối tuần trước, người mua đang lãi khoảng 1,7 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, giá mua vào tuần đầu của tháng 2 ở mức 176,3 triệu đồng/lượng. Đến cuối tuần này, doanh nghiệp giữ giá mua vào ở 176 triệu đồng/lượng. Như vậy, người mua đang lỗ nhẹ khoảng 0,3 triệu đồng/lượng.
Tại Mi Hồng, giá mua vào ngày 08/02 đạt 177,0 triệu đồng/lượng. Sang ngày 15/02, giá mua vào tăng lên 178,5 triệu đồng/lượng. So với tuần đầu của tháng 2, người mua tại đây đang lãi khoảng 1,5 triệu đồng/lượng.
Ở PNJ, giá mua vào tuần đầu của tháng 2 niêm yết 176,3 triệu đồng/lượng. Đến ngày 22/02, mức giá này tăng lên 178,0 triệu đồng/lượng, giúp người mua ghi nhận mức lãi khoảng 1,7 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua vào ngày 08/02 phổ biến ở mức 176,3 triệu đồng/lượng. Kết thúc ngày 22/02, giá mua vào tăng lên 178 triệu đồng/lượng, tương ứng mức lãi khoảng 1,7 triệu đồng/lượng.
Cùng xu hướng, Bảo Tín Minh Châu ghi nhận giá mua vào tuần đầu của tháng 2 ở mức 176,3 triệu đồng/lượng. Đến ngày 22/02, giá mua vào đạt 178 triệu đồng/lượng, giúp người mua lãi khoảng 1,7 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, tại Phú Quý, giá mua vào ngày 08/02 ở mức 176,3 triệu đồng/lượng. Đến cuối tuần này, doanh nghiệp giữ nguyên giá mua vào ở 176,0 triệu đồng/lượng. So với tuần trước, người mua đang lỗ nhẹ khoảng 0,3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 22/02/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 178,0 | 181,0 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 176,0 | 179,0 | - | - |
| Mi Hồng | 178,5 | 181,0 | - | - |
| PNJ | 178,0 | 181,0 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 178,0 | 181,0 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 178,0 | 181,0 | - | - |
| Phú Quý | 176,0 | 179,0 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 22/02/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 176.000 - | 179.000 - |
| AVPL/SJC HCM | 176.000 - | 179.000 - |
| AVPL/SJC ĐN | 176.000 - | 179.000 - |
| 2. PNJ - Cập nhật: 22/02/2026 17:00- Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 178.000 - | 181.000 - |
| Hà Nội - PNJ | 178.000 - | 181.000 - |
| Đà Nẵng - PNJ | 178.000 - | 181.000 - |
| Miền Tây - PNJ | 178.000 - | 181.000 - |
| Tây Nguyên - PNJ | 178.000 - | 181.000 - |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 178.000 - | 181.000 - |
| 3. AJC - Cập nhật: 22/02/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 176.000 - | 179.000 - |
| Miếng SJC Nghệ An | 176.000 - | 179.000 - |
| Miếng SJC Thái Bình | 176.000 - | 179.000 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 175.800 - | 178.800 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 175.800 - | 178.800 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 175.800 - | 178.800 - |
| NL 99.99 | 164.200 - | - |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 164.500 - | - |
| Trang sức 99.9 | 170.700 - | 177.700 - |
| Trang sức 99.99 | 170.800 - | 177.800 - |
| 4. SJC - Cập nhật: 22/02/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178.000 - | 181.000 - |
| Vàng SJC 5 chỉ | 178.000 - | 181.020 - |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 178.000 - | 181.030 - |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 177.500 - | 180.500 - |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 177.500 - | 180.600 - |
| Nữ trang 99,99% | 175.500 - | 179.000 - |
| Nữ trang 99% | 170.727 - | 170.727 - |
| Nữ trang 68% | 112.982 - | 121.882 - |
| Nữ trang 41,7% | 65.900 - | 74.800 - |
Giá vàng nhẫn 9999 chốt phiên cuối tuần ở mức 181 triệu đồng/lượng
Cùng thời điểm lúc 04h00, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 177,5 triệu đồng/lượng (mua) và 180,5 triệu đồng/lượng (bán), chưa ghi nhận diễn biến mới trong ngày hôm qua, với mức chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn có mức giá mua vào là 178,0 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 181,0 triệu đồng/lượng, đang giữ nguyên ở cả 2 chiều trong phiên trước, chênh lệch giữa hai chiều mua – bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 175,7 triệu đồng/lượng (mua) và 178,7 triệu đồng/lượng (bán), vẫn đi ngang ở cả 2 chiều mua và bán trong phiên trước, chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới cuối tuần chốt phiên ở mốc 5.105,9 USD/ounce
Tính đến 04h00 ngày 22/02/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 5.105,9 USD/ounce. Ghi nhận giảm 99,6 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.160 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 160,99 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (178,0-181,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 20,01 triệu.



