Giá vàng hôm nay 3/1: Giá vàng miếng, vàng nhẫn, vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 3/1: Giá vàng miếng SJC đi ngang ngoại trừ Phú Quý SJC và Mi Hồng tăng nhẹ, vàng nhẫn PNJ tăng thêm 1 triệu, vàng thế giới tăng lên 4353 USD.
Giá vàng thế giới hôm nay 3/1/2026 và tin tức giá vàng thế giới 24h qua
Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 4h00 ngày 3/1 (giờ Việt Nam) giao ngay ở mức 4353,37 USD/ounce. Giá vàng hôm nay tăng 32,09 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.377 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 138,25 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 14,55 triệu đồng/lượng.

Bước vào phiên giao dịch đầu tiên của năm mới, giá vàng thế giới tăng mạnh sau giai đoạn suy yếu cuối năm, khi căng thẳng giữa các cường quốc cùng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ cắt giảm lãi suất đã thúc đẩy nhu cầu đối với kim loại quý, theo dữ liệu thị trường quốc tế.
Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay tăng 1,7% lên 4.387,58 USD/ounce vào khoảng 13h22 GMT, sau khi từng lập đỉnh lịch sử 4.549,71 USD/ounce vào ngày 26/12 và giảm về mức thấp nhất hai tuần trong phiên giữa tuần. Song song đó, hợp đồng vàng Mỹ giao tháng 2 tăng 1,3%, lên 4.399,20 USD/ounce, cho thấy tâm lý tích cực lan tỏa trên cả thị trường giao ngay lẫn kỳ hạn.
Theo ông Lukman Otunuga, chuyên gia phân tích cấp cao tại FXTM, giá vàng khởi đầu năm 2026 trong trạng thái tích cực sau đợt chốt lời cuối năm 2025, khi giới đầu tư lấy thêm động lực từ rủi ro địa chính trị và triển vọng lãi suất Mỹ thấp hơn trong năm nay.
Ở mảng tiêu thụ vàng vật chất, giá vàng tại các trung tâm giao dịch lớn như Ấn Độ và Trung Quốc đã chuyển sang giao dịch cao hơn giá thế giới lần đầu tiên sau khoảng hai tháng, nhờ nhịp điều chỉnh từ vùng đỉnh lịch sử giúp nhu cầu mua lẻ phục hồi, theo các nguồn tin thị trường.
Khép lại năm 2025, giá vàng tăng tới 64%, mức tăng mạnh nhất kể từ năm 1979, nhờ loạt yếu tố gồm các đợt giảm lãi suất của Fed, căng thẳng địa chính trị kéo dài, hoạt động mua vào mạnh mẽ của các ngân hàng trung ương và dòng vốn gia tăng vào các quỹ ETF vàng, theo thống kê của các tổ chức tài chính quốc tế.
Ngân hàng UBS cho rằng giá vàng có khả năng tiếp tục đi lên trong năm 2026, với mục tiêu hướng tới 5.000 USD/ounce, khi lợi suất thực duy trì ở mức thấp, kinh tế toàn cầu đối mặt nhiều bất ổn và chính sách nội địa của Mỹ còn nhiều rủi ro, khiến vàng tiếp tục được ưa chuộng như một tài sản không mang rủi ro đối tác.
Thị trường hiện dự báo Fed có thể thực hiện ít nhất hai lần giảm lãi suất, mỗi lần 0,25 điểm phần trăm, trong năm nay, môi trường vốn thuận lợi cho các tài sản không sinh lợi suất như giá vàng.
Cùng xu hướng với giá vàng, bạc tăng 3,4% lên 73,71 USD/ounce sau khi từng lập đỉnh lịch sử 83,62 USD/ounce hồi đầu tuần, bạch kim tăng 3,3% lên 2.121,38 USD/ounce, còn palladium tăng 1,9% lên 1.636,19 USD/ounce, theo dữ liệu giao dịch quốc tế.
Giá vàng trong nước hôm nay 3/1/2026
Tính đến 4h00 ngày 3/1/2026, giá vàng miếng SJC PNJ BTMC DOJI trong nước theo giá chốt phiên hôm qua 2/1. Cụ thể:
Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 150,8-152,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Chênh lệch mua vào bán ra ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC niêm yết ở ngưỡng 150,8-152,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Chênh lệch mua vào bán ra ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 152,8-154 triệu đồng/lượng chiều mua vào - bán ra. Tăng lần lượt 1,3 - 1,4 triệu đồng/lượng ở 2 chiều mua vào - bán ra, biên độ chênh lệch ở mức 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 150,8-152,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Biên độ mua bán vàng ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 150,8-152,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Tăng 500 nghìn đồng/lượng chiều mua, chênh lệch mua vào - bán ra vàng miếng ở mức 2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 3/1/2026, vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 150-152 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Giá vàng nhẫn DOJI mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 2 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 152-155 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 150,5-153,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Cùng tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều, chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 150-153 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Cùng tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Bảng giá vàng hôm nay 3/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 3/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 150,8 | 152,8 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 150,8 | 152,8 | - | - |
| Mi Hồng | 152,8 | 154 | +1300 | +1200 |
| PNJ | 150,8 | 152,8 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 150,8 | 152,8 | - | - |
| Phú Quý | 150,8 | 152,8 | +500 | - |
| 1. PNJ - Cập nhật: 3/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 150,000 ▲1000K | 153,000 ▲1000K |
| Hà Nội - PNJ | 150,000 ▲1000K | 153,000 ▲1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 150,000 ▲1000K | 153,000 ▲1000K |
| Miền Tây - PNJ | 150,000 ▲1000K | 153,000 ▲1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 150,000 ▲1000K | 153,000 ▲1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 150,000 ▲1000K | 153,000 ▲1000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 3/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,080 | 15,280 |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,080 | 15,280 |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,080 | 15,280 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,200 ▲50K | 15,500 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,200 ▲50K | 15,500 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,200 ▲50K | 15,500 ▲50K |
| NL 99.99 | 14,650 ▲50K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,650 ▲50K | |
| Trang sức 99.9 | 14,790 ▲50K | 15,390 ▲50K |
| Trang sức 99.99 | 14,800 ▲50K | 15,400 ▲50K |
| 3. SJC - Cập nhật: 3/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 150,800 | 152,800 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 150,800 | 152,820 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 150,800 | 152,830 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 145,900 | 148,900 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 145,900 | 149,000 |
| Nữ trang 99,99% | 143,900 | 147,400 |
| Nữ trang 99% | 140,440 | 145,940 |
| Nữ trang 68% | 91,892 | 100,392 |
| Nữ trang 41,7% | 53,121 | 61,621 |


