Giá vàng hôm nay 8/1/2026: Giá vàng miếng, vàng nhẫn lúc 10h
Giá vàng hôm nay 8/1/2026: Giá vàng miếng duy trì đà đi ngang tại các thương hiệu SJC và DOJI. Giá vàng nhẫn PNJ giảm khoảng 500 nghìn đồng/lượng.
Giá vàng trong nước hôm nay 8/1/2026 duy trì đà đi ngang tại hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. So với chốt phiên ngày hôm qua 7/1, giá vàng miếng SJC, DOJI, PNJ, BTMC và Phú Quý giữ nguyên mức niêm yết. Giá vàng nhẫn PNJ điều chỉnh giảm 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán.

Điểm nhanh giá vàng lúc 10h sáng
- SJC: Mua vào 156,1 triệu đồng/lượng; Bán ra 158,1 triệu đồng/lượng (không đổi).
- DOJI (Hà Nội & TP.HCM): Mua vào 156,1 triệu đồng/lượng; Bán ra 158,1 triệu đồng/lượng (không đổi).
- PNJ (Hà Nội & TP.HCM): Mua vào 156,1 triệu đồng/lượng; Bán ra 158,1 triệu đồng/lượng (không đổi).
- BTMC: Mua vào 156,1 triệu đồng/lượng; Bán ra 158,1 triệu đồng/lượng (không đổi).
- Mi Hồng: Mua vào 156,9 triệu đồng/lượng; Bán ra 158,1 triệu đồng/lượng (không đổi).
- Phú Quý SJC: Mua vào 156,1 triệu đồng/lượng; Bán ra 158,1 triệu đồng/lượng (không đổi).
Giá vàng nhẫn 9999 giảm nhẹ
Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 8/1/2026, vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 153-156 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Giá vàng nhẫn DOJI mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 155,3-158,3 triệu đồng/lượng, giảm 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 153,8-156,8 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 153-156 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Bảng giá vàng hôm nay so với hôm qua
| Giá vàng hôm nay | Ngày 8/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 156,1 | 158,1 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 156,1 | 158,1 | - | - |
| Mi Hồng | 156,9 | 158,1 | - | - |
| PNJ | 156,1 | 158,1 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 156,1 | 158,1 | - | - |
| Phú Quý | 156,1 | 158,1 | - | - |
| 1. PNJ - Cập nhật: 8/1/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 153,000 ▼500K | 156,000 ▼500K |
| Hà Nội - PNJ | 153,000 ▼500K | 156,000 ▼500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 153,000 ▼500K | 156,000 ▼500K |
| Miền Tây - PNJ | 153,000 ▼500K | 156,000 ▼500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 153,000 ▼500K | 156,000 ▼500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 153,000 ▼500K | 156,000 ▼500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 8/1/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 156,10 | 158,10 |
| Miếng SJC Nghệ An | 156,10 | 158,10 |
| Miếng SJC Thái Bình | 156,10 | 158,10 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 155,00 | 158,00 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 155,00 | 158,00 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 155,00 | 158,00 |
| NL 99.99 | 148,40 ▼400K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 148,40 ▼400K | |
| Trang sức 99.9 | 150,90 | 156,90 |
| Trang sức 99.99 | 151,00 | 157,00 |
| 3. SJC - Cập nhật: 8/1/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156,100 | 158,100 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 156,100 | 158,120 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 156,100 | 158,130 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 152,400 ▲300K | 154,900 ▲300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 152,400 ▲300K | 155,000 ▲300K |
| Nữ trang 99,99% | 150,900 ▲300K | 153,900 ▲300K |
| Nữ trang 99% | 146,876 ▲297K | 152,376 ▲297K |
| Nữ trang 68% | 96,312 ▲204K | 104,812 ▲204K |
| Nữ trang 41,7% | 55,832 ▲125K | 64,332 ▲125K |
Ghi chú
Thông tin giá vàng trên được cập nhật dựa trên dữ liệu niêm yết của các doanh nghiệp. Giá thực tế tại các cửa hàng có thể có sự chênh lệch tùy theo khu vực và chính sách riêng của từng hệ thống.


