Giá vàng hôm nay 8/1: Giá vàng miếng, vàng nhẫn, vàng thế giới, giá bạc Phú Quý
Giá vàng hôm nay 8/1: Giá vàng miếng SJC BTMC DOJI tăng lên 158,1 triệu, vàng nhẫn PNJ tăng thêm 1,5 triệu, vàng thế giới giảm còn 4428 USD. Giá bạc Phú Quý tăng nhẹ.
Giá vàng trong nước hôm nay 8/1/2026
Giá vàng trong nước mở cửa ngày 8/1 với xu hướng tăng nhẹ ở phân khúc vàng miếng SJC, trong khi vàng nhẫn 9999 ghi nhận mức tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn. Diễn biến này bám sát biến động của thị trường kim loại quý thế giới trong phiên đêm qua.
Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 156,1-158,1 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra, chênh lệch mua vào bán ra ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC niêm yết ở ngưỡng 156,1-158,1 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra, chênh lệch mua vào bán ra ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 156,9-158,1 triệu đồng/lượng, tăng 400 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra. Biên độ mua bán vàng ở mức 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 156,1-158,1 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra, biên độ mua bán vàng ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 156,1-158,1 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra, chênh lệch mua bán vàng miếng ở mức 2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 tiếp tục tăng
Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 8/1/2026, vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 153,5-156,5 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Giá vàng nhẫn DOJI mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 155,5-158,5 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 153,8-156,8 triệu đồng/lượng, tăng 800 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 153,5-156,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Bảng giá vàng hôm nay 8/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 8/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 156,1 | 158,1 | +100 | +100 |
| Tập đoàn DOJI | 156,1 | 158,1 | +100 | +100 |
| Mi Hồng | 156,9 | 158,1 | +400 | +100 |
| PNJ | 156,1 | 158,1 | +100 | +100 |
| Bảo Tín Minh Châu | 156,1 | 158,1 | +100 | +100 |
| Phú Quý | 156,1 | 158,1 | +100 | +100 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 8/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| Hà Nội - PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| Miền Tây - PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 8/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 156,10 ▲100K | 15,8,10 ▲100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 156,10 ▲100K | 15,8,10 ▲100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 156,10 ▲100K | 15,8,10 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 155,00 ▲300K | 15,8,00 ▲300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 155,00 ▲300K | 15,8,00 ▲300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 155,00 ▲300K | 15,8,00 ▲300K |
| NL 99.99 | 149,20 ▼800K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 149,20 ▼800K | |
| Trang sức 99.9 | 150,90 ▲300K | 15,6,90 ▲300K |
| Trang sức 99.99 | 151,00 ▲300K | 15,7,00 ▲300K |
| 3. SJC - Cập nhật: 8/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156,100 ▲100K | 158,100 ▲100K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 156,100 ▲100K | 158,120 ▲100K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 156,100 ▲100K | 158,130 ▲100K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 152,100 ▲1100K | 154,600 ▲600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 152,100 ▲1100K | 154,700 ▲600K |
| Nữ trang 99,99% | 150,600 ▲1100K | 153,600 ▲600K |
| Nữ trang 99% | 146,579 ▲594K | 152,079 ▲594K |
| Nữ trang 68% | 96,108 ▲408K | 104,608 ▲408K |
| Nữ trang 41,7% | 55,707 ▲250K | 64,207 ▲250K |
Giá vàng thế giới hôm nay 8/1/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 8/1 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4428,19 USD/ounce. Giá vàng thế giới giảm 52,05 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.378 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 140,68 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 17,42 triệu đồng/lượng.

Giá bạc Phú Quý hôm nay 8/1/2025
Cập nhật 4h00 sáng 8/1/2026 trên giabac.vn, giá bạc Phú Quý 999 tiếp tục đi lên theo diễn biến tích cực của thị trường kim loại quý toàn cầu. Bạc miếng Phú Quý 999 (1 lượng) được niêm yết giá mua vào ở mức 2.987.000 đồng/lượng và giá bán ra 3.079.000 đồng/lượng. So với hôm qua, mỗi chiều tăng 53.000 đồng/lượng.
Với bạc mỹ nghệ Phú Quý 999, giá mua vào hôm nay đạt 2.987.000 đồng/lượng, tăng 53.000 đồng so với hôm qua. Giá bán ra tăng mạnh hơn, lên 3.514.000 đồng/lượng, cao hơn 62.000 đồng so với hôm trước.
Ở phân khúc bạc thỏi, bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1 kg được niêm yết giá mua vào đạt 79.653.134 đồng/kg và bán ra 82.106.461 đồng/kg. So với hôm qua, giá tăng lần lượt 1.413.330 đồng/kg ở chiều mua và 1.439.996 đồng/kg ở chiều bán.

Trên thị trường quốc tế, theo dữ liệu từ thitruonghanghoa.com, giá bạc ở mức 2,4 triệu đồng/lượng, giảm 4,61% so với hôm qua.

Giá bạch kim hôm nay đạt 71,91 triệu đồng/lượng, giảm 3,3 triệu đồng/lượng so với hôm qua, tương đương giảm khoảng 4,42%.
Giá chì hôm nay đạt 53,87 triệu đồng/tấn, thấp hơn 385.142 đồng/tấn so với hôm qua, giảm khoảng 0,71%.
Giá đồng hôm nay ở mức 341,34 triệu đồng/tấn, giảm 9,34 triệu đồng/tấn so với hôm qua, tương ứng giảm khoảng 2,66%.
Kẽm hôm nay ghi nhận 83,7 triệu đồng/tấn, giảm 2,1 triệu đồng/tấn so với hôm qua, tương đương giảm khoảng 2,53%.
Giá nhôm hôm nay là 81,08 triệu đồng/tấn, giảm 1.07 triệu đồng/tấn so với hôm qua, tương ứng giảm khoảng 1,30%.
Nickel hôm nay ở 475,9 triệu đồng/tấn, giảm nhẹ 1,2 triệu đồng/tấn so với hôm qua, khoảng 0,26%.
Thiếc là điểm sáng khi tăng lên 1,17 tỷ đồng/tấn, cao hơn 53,1 triệu đồng/tấn so với hôm qua, tương đương tăng khoảng 4,76%.
Quặng sắt hôm nay nhích lên 2,8 triệu đồng/dmtu, tăng 14.822 đồng/dmtu so với hôm qua, tương đương tăng khoảng 0,53%.
Giá vàng trong nước ngày 8/1/2026 tiếp tục nhích lên ở vàng miếng SJC và tăng mạnh ở vàng nhẫn 9999, trong bối cảnh giá vàng thế giới điều chỉnh giảm. Bạc Phú Quý vẫn duy trì đà tăng nhờ lực cầu nội địa, dù giá bạc quốc tế có dấu hiệu hạ nhiệt. Nhà đầu tư cần theo dõi sát biến động tỷ giá và thị trường quốc tế để đánh giá rủi ro chênh lệch giá trong ngắn hạn.


