Giá vàng hôm nay 8/5/2026: Bảng giá vàng SJC, nhẫn 9999, vàng 24K 18K và giá vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 8/5/2026 lúc 4h: SJC tăng 1,5 triệu đồng/lượng lên 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua, vàng thế giới tăng 44,20 USD lên 4.734,20 USD/ounce
Giá vàng hôm nay 8/5/2026 cập nhật lúc 4h: vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp lớn tăng 1,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua, lên 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng. Vàng thế giới tăng 44,20 USD lên 4.734,20 USD/ounce, quy đổi 150,50 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC hôm nay tăng 1,5 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 8/5/2026 ghi nhận lúc 4h, vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn cùng tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với phiên hôm qua. Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn DOJI, Phú Quý và hệ thống PNJ cùng giao dịch ở 164,5 triệu đồng/lượng (mua vào) và 167,5 triệu đồng/lượng (bán ra).
Mức chênh lệch mua – bán ở bốn thương hiệu lớn duy trì 3 triệu đồng/lượng. Đà tăng của giá vàng SJC trong nước hôm nay đến từ ảnh hưởng tích cực của giá vàng thế giới tăng mạnh trong phiên đêm qua.

Giá vàng nữ trang tăng đồng pha vàng miếng
Giá vàng 24K (99,99%) hôm nay 8/5/2026 tăng 1,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua, hiện giao dịch tại 162 triệu đồng/lượng (mua vào) và 165,5 triệu đồng/lượng (bán ra). Mức tăng đồng pha với vàng miếng phản ánh sức cầu kim loại quý đang trở lại trên toàn phổ sản phẩm.
Vàng 18K (75%) tăng 1,12 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, lên 115,38 triệu đồng/lượng (mua vào) và 124,28 triệu đồng/lượng (bán ra). Vàng 14K (58,3%) tăng 590.000 đồng/lượng so với hôm qua, giao dịch tại 87,74 – 96,64 triệu đồng/lượng. Mức tăng giảm dần theo tuổi vàng phù hợp với tỷ lệ vàng nguyên chất trong từng sản phẩm.
Giá vàng nhẫn tròn trơn các thương hiệu lớn
Giá vàng nhẫn hôm nay 8/5/2026 tăng tại tất cả các hệ thống lớn so với hôm qua. Vàng nhẫn SJC tăng 1,5 triệu đồng/lượng lên 164 – 167 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn DOJI cùng tăng 1,5 triệu đồng/lượng, đứng ở 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng – ngang ngửa giá vàng miếng SJC.
Vàng nhẫn Phú Quý tăng 1,3 triệu đồng/lượng lên 164,3 – 167,3 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn PNJ tăng nhẹ hơn ở mức 1 triệu đồng/lượng, hiện giao dịch tại 164 – 167 triệu đồng/lượng – mức tăng thấp nhất trong bốn thương hiệu lớn.
Bảng giá vàng miếng và vàng nữ trang ngày 8/5/2026
| Giá vàng hôm nay | Ngày 8/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 164,5 | 167,5 | +1500 | +1500 |
| Tập đoàn DOJI | 164,5 | 167,5 | +1500 | +1500 |
| PNJ | 164,5 | 167,5 | +1500 | +1500 |
| Phú Quý | 164,5 | 167,5 | +1500 | +1500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 164,5 | 167,5 | +1500 | +1500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 164,5 | 167,5 | +1500 | +1500 |
| Mi Hồng | 165 | 166,5 | +1800 | +500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 8/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 164,500 ▲1500K | 167,500 ▲1500K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 164,500 ▲1500K | 167,500 ▲1500K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 164,500 ▲1500K | 167,500 ▲1500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 164,500 ▲1500K | 167,500 ▲1500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 164,500 ▲1500K | 167,500 ▲1500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 164,500 ▲1500K | 167,500 ▲1500K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 164,500 ▲1500K | 167,500 ▲1500K |
| Vàng 24K DOJI | 162,000 ▲1500K | 166,000 ▲1500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 8/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 164,500 ▲1500K | 167,500 ▲1500K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 164,000 ▲1000K | 167,000 ▲1000K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 164,000 ▲1000K | 167,000 ▲1000K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 164,000 ▲1000K | 167,000 ▲1000K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 164,000 ▲1000K | 167,000 ▲1000K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 161,600 ▲1100K | 165,600 ▲1100K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 161,430 ▲1090K | 165,430 ▲1090K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 158,080 ▲1100K | 164,280 ▲1100K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 157,740 ▲1080K | 163,940 ▲1080K |
| Vàng 916 (22K) | 145,490 ▲1010K | 151,690 ▲1010K |
| Vàng 750 (18K) | 115,300 ▲820K | 124,200 ▲820K |
| Vàng 680 (16.3K) | 103,710 ▲750K | 112,610 ▲750K |
| Vàng 650 (15.6K) | 98,740 ▲710K | 107,640 ▲710K |
| Vàng 610 (14.6K) | 92,120 ▲670K | 101,020 ▲670K |
| Vàng 585 (14K) | 87,980 ▲650K | 96,880 ▲650K |
| Vàng 416 (10K) | 59,990 ▲460K | 68,890 ▲460K |
| Vàng 375 (9K) | 53,200 ▲410K | 62,100 ▲410K |
| Vàng 333 (8K) | 46,240 ▲360K | 55,140 ▲360K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 8/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 164,500 ▲1500K | 167,500 ▲1500K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 164,500 ▲1500K | 167,500 ▲1500K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 164,500 ▲1500K | 167,500 ▲1500K |
| Bản vị vàng BTMC | 164,500 ▲1500K | 167,500 ▲1500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 162,500 ▲1500K | 166,500 ▲1500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 162,300 ▲1500K | 166,300 ▲1500K |
| 4. SJC - Cập nhật: 8/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 164,500 ▲1500K | 167,500 ▲1500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 164,500 ▲1500K | 167,520 ▲1500K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 164,500 ▲1500K | 167,530 ▲1500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 164,000 ▲1500K | 167,000 ▲1500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ | 164,000 ▲1500K | 167,100 ▲1500K |
| Nữ trang 99,99% | 162,000 ▲1500K | 165,500 ▲1500K |
| Nữ trang 99% | 157,361 ▲1485K | 163,861 ▲1485K |
| Nữ trang 75% | 115,387 ▲1125K | 124,287 ▲1125K |
| Nữ trang 68% | 103,801 ▲1020K | 112,701 ▲1020K |
| Nữ trang 61% | 92,215 ▲915K | 101,115 ▲915K |
| Nữ trang 58.3% | 87,746 ▲875K | 96,646 ▲875K |
| Nữ trang 41.7% | 60,270 ▲626K | 69,170 ▲626K |
Giá vàng thế giới tăng 0,94% lên 4.734,20 USD/ounce
Theo cập nhật từ Kitco lúc 4h sáng 8/5/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới ở mức 4.734,2 USD/ounce, tăng 44,2 USD tương đương 0,94% so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.368 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 150,50 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa giá vàng SJC và giá vàng thế giới hiện ở 17 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới tăng phiên thứ ba liên tiếp nhờ kỳ vọng Mỹ và Iran có thể đạt được thỏa thuận hòa bình, qua đó làm giảm lo ngại về lạm phát và nguy cơ lãi suất cao kéo dài. Diễn biến này đang hỗ trợ tích cực cho xu hướng tăng của giá vàng toàn cầu.
Cụ thể, giá vàng giao ngay tăng 0,94%, sau khi chạm mức cao nhất trong hai tuần. Hợp đồng vàng tương lai Mỹ cũng tăng 1,2% lên 4.749,20 USD/ounce, cho thấy lực mua trên thị trường giá vàng vẫn khá mạnh.
Ông Bob Haberkorn cho rằng nếu lệnh ngừng bắn được duy trì và xung đột khép lại, giá vàng hoàn toàn có thể hướng tới mốc 5.000 USD/ounce. Theo chuyên gia này, thị trường giá vàng hiện tập trung theo dõi diễn biến tại Trung Đông và định hướng lãi suất của Fed.
Tổng thống Mỹ Donald Trump dự đoán cuộc chiến với Iran sẽ sớm kết thúc. Tehran đang xem xét đề xuất hòa bình từ Mỹ, dù các vấn đề liên quan tới chương trình hạt nhân Iran và eo biển Hormuz vẫn chưa được giải quyết hoàn toàn. Những tín hiệu hòa hoãn này đang giúp tâm lý trên thị trường giá vàng trở nên tích cực hơn.
Thông tin hòa hoãn khiến giá dầu tiếp tục giảm, dầu Brent hiện xuống dưới 100 USD/thùng. Giá dầu hạ nhiệt giúp giảm áp lực lạm phát và mở ra khả năng Fed có thể giảm lãi suất trong thời gian tới, yếu tố thường hỗ trợ mạnh cho giá vàng do kim loại quý hưởng lợi khi lãi suất giảm.
Các chuyên gia của TD Securities dự báo giá vàng có thể vượt 5.200 USD/ounce khi căng thẳng địa chính trị và áp lực lạm phát từ dầu mỏ giảm bớt. Tổ chức này cho rằng lợi suất trái phiếu Mỹ giảm, đồng USD suy yếu cùng nhu cầu mua vàng từ nhà đầu tư và ngân hàng trung ương sẽ tiếp tục hỗ trợ xu hướng tăng của giá vàng.
Dữ liệu mới công bố cho thấy ngân hàng trung ương Trung Quốc đã mua vàng tháng thứ 18 liên tiếp trong tháng 4. Hoạt động gom vàng kéo dài của Trung Quốc được xem là yếu tố hỗ trợ dài hạn cho giá vàng thế giới.
Giới đầu tư hiện chờ báo cáo việc làm Mỹ công bố vào thứ Sáu để đánh giá hướng đi chính sách tiền tệ của Fed trong thời gian tới. Đây là dữ liệu có thể tạo biến động mạnh cho giá vàng trong ngắn hạn.
Ngoài giá vàng, nhiều kim loại quý khác cũng tăng mạnh trong phiên này. Giá bạc giao ngay tăng 5% lên 81,19 USD/ounce, cao nhất kể từ ngày 17/4. Giá bạch kim tăng 1,2% lên 2.085,75 USD/ounce, còn palladium tăng 0,1% lên 1.539,01 USD/ounce.


