Giá vàng hôm nay trưa 23/3/2026 giảm hơn 4 triệu
Giá vàng hôm nay trưa 23/3/2026: Giá vàng trong nước và vàng thế giới giảm hơn 4 triệu, đưa vàng miếng SJC xuống 167 triệu, vàng thế giới còn 4375,5 USD
Giá vàng trong nước hôm nay trưa 23/3/2026
Tính đến 12h trưa hôm nay 23/3/2026, giá vàng miếng trong nước giảm tổng cộng 4 triệu đồng/lượng so với giá chốt phiên hôm qua 22/3. Cụ thể:
Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 164-167 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), mức giá giảm 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC niêm yết ở ngưỡng 164-167 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), mức giá giảm 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.
Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 164-166,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào - bán ra. So với hôm qua, giá vàng giảm 5 triệu đồng/lượng ở chiều mua - giảm 4,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán.
Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 164-167 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), mức giá giảm 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 164-167 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giá vàng giảm 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán.

Tính đến 12h trưa hôm nay 23/3/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 164-167 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra); mức giá giảm 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 164-167 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra); giá giảm 5,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.
Bảng giá vàng hôm nay trưa 23/3/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 23/3/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 164 | 167 | -4000 | -4000 |
| Tập đoàn DOJI | 164 | 167 | -4000 | -4000 |
| Mi Hồng | 164 | 166,5 | -5000 | -4500 |
| PNJ | 164 | 167 | -4000 | -4000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 164 | 167 | -4000 | -4000 |
| Phú Quý | 164 | 167 | -4000 | -4000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 23/3/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| AVPL/SJC HN | 164,000 ▼4000K | 167,000 ▼4000K |
| AVPL/SJC HCM | 164,000 ▼4000K | 167,000 ▼4000K |
| AVPL/SJC ĐN | 164,000 ▼4000K | 167,000 ▼4000K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 153,000 ▼11500K | 155,000 ▼11500K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 152,500 ▼11500K | 154,500 ▼11500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 23/3/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Vàng miếng SJC 999.9 | 164,000 | 167,000 |
| Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 163,900 | 166,900 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 163,900 | 166,900 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 163,900 | 166,900 |
| Vàng PNJ - Phượng Hoàng | 163,900 | 166,900 |
| Vàng nữ trang 999.9 | 161,600 | 165,600 |
| Vàng nữ trang 999 | 161,430 | 165,430 |
| Vàng nữ trang 9920 | 158,080 | 164,280 |
| Vàng nữ trang 99 | 157,740 | 163,940 |
| Vàng 916 (22K) | 145,490 | 151,690 |
| Vàng 750 (18K) | 115,300 | 124,200 |
| Vàng 680 (16.3K) | 103,710 | 112,610 |
| Vàng 650 (15.6K) | 98,740 | 107,640 |
| Vàng 610 (14.6K) | 92,120 | 101,020 |
| Vàng 585 (14K) | 87,980 | 96,880 |
| Vàng 416 (10K) | 59,990 | 68,890 |
| Vàng 375 (9K) | 53,200 | 62,100 |
| Vàng 333 (8K) | 46,240 | 55,140 |
| 3. SJC - Cập nhật: 23/3/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 164,000 ▼4000K | 167,000 ▼4000K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 164,000 ▼4000K | 167,020 ▼4000K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 164,000 ▼4000K | 167,030 ▼4000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 163,700 ▼4000K | 166,700 ▼4000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 163,700 ▼4000K | 166,800 ▼4000K |
| Nữ trang 99,99% | 161,700 ▼4000K | 165,200 ▼4000K |
| Nữ trang 99% | 157,064 ▼3960K | 163,564 ▼3960K |
| Nữ trang 68% | 103,597 ▼2720K | 112,497 ▼2720K |
| Nữ trang 41,7% | 60,145 ▼1668K | 69,045 ▼1668K |
Giá vàng thế giới hôm nay 23/3/2026 và biểu đồ biến động giá vàng thế giới 24h qua
Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 12h trưa 23/3 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4375,5 USD/ounce. Giá vàng hôm nay giảm 114,7 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.344 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 138,97 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 28,03 triệu đồng/lượng.

Ghi nhận tại các cửa hàng vàng cho thấy, dù giá vàng đang giảm, lượng khách bán ra không tăng đáng kể. Ngược lại, nhu cầu mua vào của người dân lại tăng rõ rệt. Nhiều người vẫn xem vàng là kênh tích trữ an toàn, nên khi giá vàng giảm, họ tranh thủ mua vào thay vì bán ra.
Tại một số điểm kinh doanh lớn, tình trạng xếp hàng diễn ra từ rất sớm. Ở cửa hàng vàng Mi Hồng khu vực chợ Bà Chiểu, khách hàng phải chờ từ 1 đến 2 giờ mới đến lượt giao dịch. Từ khoảng 7 giờ sáng đã có người đứng chờ mua vàng và trong ngày cửa hàng không giới hạn số lượng bán ra.
Theo các doanh nghiệp kinh doanh vàng, tâm lý chung của người dân hiện nay vẫn là nắm giữ vàng như một hình thức tích lũy tài sản. Điều này khiến nhu cầu mua vàng duy trì ở mức cao ngay cả khi giá đang giảm.
Ông Kelvin Wong, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại OANDA, cho rằng đợt giảm giá vàng trong tuần qua có thể là dấu hiệu của một bước ngoặt quan trọng, mở ra khả năng thị trường bước vào một xu hướng giảm kéo dài trong nhiều tuần tới.
Các yếu tố bên ngoài cũng đang tác động đáng kể đến giá vàng. Giá dầu thô Brent hiện duy trì quanh mức 111 USD/thùng, giảm nhẹ so với cuối tuần, trong khi chỉ số đồng USD vẫn giữ ở vùng cao gần mốc 100 điểm.


