Học phí đại học 2026: Loạt trường dự kiến mức thu mới
Đến nay, nhiều trường đại học đã thông báo kế hoạch tuyển sinh dự kiến năm 2026, đồng thời công bố mức học phí đại học 2026 cho khóa sinh viên mới với những điều chỉnh đáng chú ý.
Học phí Học viện Báo chí và Tuyên truyền năm 2026
Học viện Báo chí và Tuyên truyền vừa công bố thông tin tuyển sinh hệ đại học chính quy năm 2026. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy khóa 46 (2026-2030) chia thành ba nhóm chính, áp dụng theo từng loại chương trình đào tạo.
Các chương trình đào tạo giảng viên lý luận chính trị được miễn học phí, gồm: Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Tư tưởng Hồ Chí Minh.
Các chương trình đào tạo hệ chuẩn có mức học phí dự kiến 558.800 đồng/tín chỉ, chưa bao gồm 13 tín chỉ Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng - An ninh. So với năm 2025, mức học phí hệ chuẩn năm 2026 giảm khoảng 12.200 đồng/tín chỉ (năm 2025 là 571.000 đồng/tín chỉ).
Các chương trình đào tạo đạt kiểm định chất lượng có học phí dự kiến 1.175.400 đồng/tín chỉ, chưa bao gồm 13 tín chỉ Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng - An ninh. Mức này tăng 135.400 đồng/tín chỉ so với năm 2025 (năm 2025 là 1.040.000 đồng/tín chỉ).
Các ngành áp dụng mức học phí 1.175.400 đồng/tín chỉ gồm: Truyền thông sáng tạo và Quảng cáo; Quan hệ công chúng chuyên nghiệp; Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế; Thông tin đối ngoại; Ngôn ngữ Anh; Xã hội học; Biên tập xuất bản; Báo in; Ảnh báo chí; Báo phát thanh; Báo truyền hình; Quay phim truyền hình; Báo mạng điện tử; Truyền thông đại chúng; Truyền thông đa phương tiện; Truyền thông marketing; Xuất bản điện tử; Quản lý công; Truyền thông quốc tế; Công tác xã hội; Quản lý kinh tế; Chính trị phát triển; Quản lý nhà nước; Truyền thông chính sách.
Lộ trình tăng học phí cho từng năm sẽ được điều chỉnh theo hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

Học phí Trường Đại học Y Hà Nội năm học 2026-2027
Tại Trường Đại học Y Hà Nội, mức thu học phí dự kiến năm học 2026-2027 đối với ngành Y khoa là 74,8 triệu đồng/năm và ngành Răng-Hàm-Mặt là 80 triệu đồng/năm. Các ngành thuộc hệ cử nhân có mức học phí dao động từ 19,1 đến 53,2 triệu đồng/năm tùy theo mức độ tự chủ của từng đơn vị trực thuộc.
So với năm trước, học phí dự kiến các ngành đào tạo tại trường năm học 2026-2027 tăng từ 2,2 đến 17,8 triệu đồng tùy ngành. Riêng ngành Răng-Hàm-Mặt tăng mạnh nhất với mức 17,8 triệu đồng/năm so với 2025 (năm ngoái học phí ngành này là 60,2 triệu đồng/năm/sinh viên).
| STT | Tên ngành | Học phí dự kiến (đồng/năm/sinh viên) | Nhóm tự chủ |
|---|---|---|---|
| 1 | Y khoa | 70.000.000 | Đơn vị tự chủ nhóm 2 tự đảm bảo chi thường xuyên theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 và Nghị định số 111/2025/NĐ-CP |
| 2 | Y học cổ truyền | 70.000.000 | |
| 3 | Khúc xạ nhãn khoa | 53.200.000 | |
| 4 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 53.200.000 | |
| 5 | Kỹ thuật phục hồi chức năng | 53.200.000 | |
| 6 | Điều dưỡng chương trình tiên tiến | 53.200.000 | |
| 7 | Hộ sinh | 53.200.000 | |
| 8 | Kỹ thuật hình ảnh y học | 53.200.000 | |
| 9 | Răng-Hàm-Mặt | 80.000.000 | |
| 10 | Kỹ thuật phục hình răng | 53.200.000 | |
| 11 | Y khoa (Phân hiệu Thanh Hóa) | 70.000.000 | |
| 12 | Điều dưỡng (Phân hiệu Thanh Hóa) | 53.200.000 | |
| 13 | Kỹ thuật xét nghiệm y học (Phân hiệu Thanh Hóa) | 53.200.000 | |
| 14 | Kỹ thuật phục hồi chức năng (Phân hiệu Thanh Hóa) | 53.200.000 | |
| 15 | Kỹ thuật hình ảnh y học (Phân hiệu Thanh Hóa) | 53.200.000 | |
| 16 | Y học dự phòng | 35.000.000 | Đơn vị tự chủ nhóm 3 tự đảm bảo một phần chi thường xuyên theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 và Nghị định số 111/2025/NĐ-CP |
| 17 | Y tế công cộng | 26.600.000 | |
| 18 | Dinh dưỡng | 26.600.000 | |
| 19 | Tâm lý học | 19.100.000 | |
| 20 | Công tác xã hội | 19.100.000 |
Học phí Trường Đại học Công nghệ Thông tin (ĐHQG TPHCM) năm 2026
Học phí năm 2026 của Trường Đại học Công nghệ Thông tin (Đại học Quốc gia TPHCM) dự kiến khoảng 41,8 - 140 triệu đồng một năm, tùy chương trình đào tạo.
Trường công bố lộ trình tăng học phí cụ thể cho 6 chương trình đào tạo trong giai đoạn từ 2026 đến 2030, áp dụng cho cả chương trình chuẩn, tiên tiến, đào tạo bằng tiếng Anh và liên kết quốc tế BCU.
| STT | Chương trình đào tạo | Năm học 2026-2027 | Năm học 2027-2028 | Năm học 2028-2029 | Năm học 2029-2030 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Chương trình chuẩn (Ngành Thiết kế Vi mạch) | 52.000.000/năm | 59.000.000/năm | 66.000.000/năm | 72.000.000/năm |
| 2 | Chương trình chuẩn (Các ngành còn lại) | 41.800.000/năm | 48.000.000/năm | 55.000.000/năm | 63.000.000/năm |
| 3 | Chương trình tiên tiến | 60.000.000/năm | 60.000.000/năm | 70.000.000/năm | 70.000.000/năm |
| 4 | Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh (ngành Thiết kế Vi mạch) | 85.000.000/năm | 97.000.000/năm | 110.000.000/năm | 126.000.000/năm |
| 5 | Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh (các ngành còn lại) | 80.000.000/năm | 92.000.000/năm | 105.000.000/năm | 120.000.000/năm |
| 6 | Chương trình liên kết BCU (3,5 năm) | 84.000.000/năm | 84.000.000/năm + 10.000.000 (Học kỳ thực tập hè) | 140.000.000/năm | — |
| 7 | Chương trình liên kết BCU (1 năm) | 140.000.000/năm | — | — | — |


