Lãi suất ngân hàng 24/12: PGBank niêm yết mức 7%/năm
Thị trường tiền gửi cuối năm sôi động khi 25 ngân hàng tăng lãi suất huy động trong tháng 12. PGBank, SeABank, Sacombank và Saigonbank là những cái tên mới nhất.
Cuộc đua lãi suất cuối năm nóng lên
Tính đến ngày 24/12/2025, đã có 25 ngân hàng thương mại điều chỉnh tăng lãi suất huy động kể từ đầu tháng. Các ngân hàng mới nhất tham gia vào xu hướng này bao gồm PGBank, SeABank, Sacombank và Saigonbank, tạo ra một mặt bằng lãi suất mới hấp dẫn hơn cho người gửi tiền.
PGBank dẫn đầu thị trường với lãi suất 7%/năm
Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát triển (PGBank) đã tăng lãi suất lần thứ hai trong tháng, với mức điều chỉnh thêm 0,3%/năm cho các kỳ hạn từ 6 đến 36 tháng. Theo biểu lãi suất mới, PGBank hiện niêm yết các mức lãi suất cạnh tranh:
- Kỳ hạn 1-5 tháng: 4,75%/năm (chạm trần quy định của Ngân hàng Nhà nước).
- Kỳ hạn 6-9 tháng: 6,8%/năm.
- Kỳ hạn 12-13 tháng: 6,9%/năm.
- Kỳ hạn 18-36 tháng: 7%/năm, đây là mức lãi suất niêm yết cao nhất trên thị trường hiện nay.
Tổng cộng sau hai lần điều chỉnh từ đầu tháng 12, lãi suất tại PGBank đã tăng thêm 1,6%/năm cho kỳ hạn 1-5 tháng và lên tới 1,9%/năm cho kỳ hạn 6-36 tháng.

Các ngân hàng khác cũng điều chỉnh mạnh
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) cũng đã tăng lãi suất ở mọi kỳ hạn, với mức tăng từ 0,5% đến 1,2%/năm. Lãi suất cao nhất tại SeABank hiện là 5,95%/năm cho kỳ hạn 18-36 tháng.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tăng thêm 0,15%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng, đưa lãi suất cho các kỳ hạn này lên mức trần 4,75%/năm. Lãi suất cao nhất tại Sacombank là 6%/năm cho kỳ hạn 18-36 tháng.
Trong khi đó, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank) cũng tăng lãi suất lần thứ hai. Mức lãi suất cao nhất tại đây đạt 6,2%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 36 tháng.
Biểu lãi suất huy động trực tuyến ngày 24/12/2025
Dưới đây là bảng so sánh lãi suất huy động (%/năm) tại các ngân hàng, áp dụng cho hình thức gửi tiền trực tuyến và lĩnh lãi cuối kỳ.
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
|---|---|---|---|---|---|---|
| AGRIBANK | 3 | 3,5 | 5 | 5 | 5,3 | 5,3 |
| BIDV | 3 | 3,4 | 4,5 | 4,5 | 5,3 | 5,3 |
| VIETINBANK | 2,4 | 2,8 | 3,9 | 3,9 | 4,7 | 4,7 |
| VIETCOMBANK | 2,1 | 2,4 | 3,5 | 3,5 | 5,2 | 5,2 |
| ABBANK | 3,1 | 3,8 | 5,3 | 5,4 | 5,6 | 5,4 |
| ACB | 4,3 | 4,7 | 5,2 | 5,3 | 5,7 | 5,7 |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,5 | 6,5 | 6,55 | 6,7 |
| BAOVIETBANK | 4,5 | 4,65 | 5,85 | 5,7 | 6 | 6,1 |
| BVBANK | 4,4 | 4,7 | 5,5 | 5,7 | 5,8 | 5,95 |
| EXIMBANK | 4,3 | 4,5 | 4,9 | 4,9 | 5,2 | 5,7 |
| GPBANK | 3,9 | 4 | 5,55 | 5,65 | 5,85 | 5,85 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5,5 | 5,3 | 5,8 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 3,9 | 3,9 | 5,4 | 5,1 | 5,7 | 5,45 |
| LPBANK | 4,5 | 4,75 | 6,1 | 6,1 | 6,2 | 6,2 |
| MB | 4,5 | 4,65 | 5,3 | 5,3 | 5,55 | 5,7 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 5,7 | 5,7 | 6 | 6 |
| MSB | 3,9 | 3,9 | 5 | 5 | 5,6 | 5,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 5,7 | 5,6 | 5,7 | 5,9 |
| NCB | 4,5 | 4,7 | 6,2 | 6,25 | 6,3 | 6,3 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,4 | 6,6 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 7 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 6,1 | 6,8 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,5 | 5,8 | 6 |
| SAIGONBANK | 4,1 | 4,3 | 5,2 | 5,3 | 5,8 | 6,1 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 5,15 | 5,35 | 5,5 | 5,95 |
| SHB | 4,2 | 4,65 | 5,6 | 5,6 | 5,8 | 6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 5,85 | 5,85 | 5,95 | 5,95 |
| TPBANK | 3,9 | 4,2 | 5,1 | 5,3 | 5,5 | 5,7 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 5,45 | 6,2 | 6,2 |
| VIB | 4 | 4,75 | 5,3 | 6,5 | 5,5 | 5,5 |
| VIET A BANK | 3,7 | 4 | 5,1 | 5,3 | 5,6 | 5,8 |
| VIETBANK | 4,1 | 4,4 | 5,4 | 5,4 | 5,8 | 5,9 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,7 |
| VPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6 | 6 | 6 |
Trong số 25 ngân hàng tăng lãi suất, một số đã có nhiều hơn một lần điều chỉnh trong tháng, bao gồm NCB, Techcombank, OCB, MB, ACB, Saigonbank, Sacombank, và PGBank. Đặc biệt, VPBank đã tăng lãi suất tới 3 lần kể từ đầu tháng 12.


