Tôn giáo - Tín ngưỡng

Văn khấn mùng 1 tháng 11 âm lịch

Quốc Duẩn19/12/2025 12:29

Văn khấn mùng 1 âm lịch hàng tháng là nghi lễ truyền thống không chỉ cầu nguyện cho bản thân và gia đình, mà còn mong muốn sự an lành, thịnh vượng cho cuộc sống.

Nghi lễ cúng mùng 1 âm lịch hàng tháng là một nét đẹp văn hóa truyền thống của người Việt. Đây không chỉ là dịp để cầu nguyện sức khỏe, bình an cho gia đình mà còn là cách gìn giữ những giá trị tâm linh sâu sắc. Thông qua nghi thức này, chúng ta bày tỏ lòng biết ơn đối với tổ tiên, thần linh và nâng cao ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng.

Khi thực hiện nghi lễ, điều quan trọng nhất là giữ thái độ trang nghiêm và tấm lòng thành kính. Việc đọc văn khấn cần được thực hiện với sự tập trung và tôn kính. Sau khi khấn xong, nên dành vài phút tĩnh tâm để suy ngẫm về ý nghĩa sâu xa của buổi lễ.

Về thời gian thắp hương trong ngày mùng 1 tháng 11, có thể chọn các khung giờ đẹp sau để cầu mong tài lộc:

+ Dậu (17:00-18:59) ngày 19 tháng 12 dương lịch

+ Hợi (21:00-22:59) ngày 19 tháng 12 dương lịch

+ Thìn (07:00-08:59) ngày 20 tháng 12 dương lịch

+ Ngọ (11:00-12:59) ngày 20 tháng 11 dương lịch

+ Mùi (13:00-14:59) ngày 20 tháng 11 dương lịch

Dưới đây là một mẫu văn khấn mùng 1 tại bàn thờ gia tiên và cúng thần linh và thổ công để bạn tham khảo.

Văn khấn mùng 1 tháng 11 âm lịch

Văn khấn gia tiên mùng 1 tháng 11

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Con lạy chín phương trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương. Con kính lạy Hoàng thiên, Hậu thổ, chư vị Tôn thần.

Con kính lạy ngài bản cảnh Thành Hoàng, ngài bản xứ Thổ Địa, ngài bản gia Táo Quân cùng chư vị tôn thần.

Con kính lạy tổ tiên, hiển khảo, hiển tỷ, chư vị hương linh (nếu bố, mẹ còn sống thì thay bằng tổ khảo, tổ tỷ).

Tín chủ (chúng) con là….......... ngụ tại…..............

Hôm nay là ngày mùng 1 tháng 11 (tháng Mậu Tý) năm Ất Tỵ.

Tín chủ con nhờ ơn đức trời đất, chư vị tôn thần, cù lao tiên tổ, thành tâm sắm lễ, hương, hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án.

Chúng con kính mời: Bản cảnh Thành Hoàng Chư vị Đại vương, ngài bản xứ thần linh Thổ Địa, ngài bản gia Táo Quân, Ngũ Phương, Long mạch, Tài thần.

Cúi xin các ngài giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật. Chúng con kính mời các cụ tổ khảo, tổ tỷ, chư vị hương linh gia tiên nội ngoại họ…. cúi xin thương xót con cháu, linh thiêng hiện về, chứng giám tâm thành, thụ hưởng lễ vật.

Tín chủ con lại kính mời các vị tiền chủ, hậu chủ ngụ tại nhà này, đồng lâm án tiền, đồng lai hâm hưởng, phù hộ cho gia đình chúng con luôn luôn mạnh khỏe, mọi sự bình an, vạn sự tốt lành, làm ăn phát tài, gia đình hòa thuận.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Văn khấn mùng 1 tháng 11 âm lịch

Văn khấn thần linh và thổ công mùng 1 tháng 11

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Con xin kính lạy chín phương trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương. Con xin kính lạy các ngài hoàng thiên, hậu thổ, chư vị tôn thần. Con xin kính lạy Đông Thần quân. Con xin kính lạy bản gia thổ địa long mạch. Con xin kính lạy các ngài Ngũ thổ, Ngũ phương, Phúc đức Tôn thần. Con kính lạy các vị tiền hậu, địa chủ, tài thần. Con xin kính lạy các vị tôn thần cai quản trong khu vực này.

Tín chủ (chúng) con là….......... ngụ tại…..............

Hôm nay là ngày mùng 1 tháng 11 (tháng Mậu Tý) năm Ất Tỵ.

Gia chủ con thành tâm sửa biện hương hoa, kim ngân, trà, quả, đốt nén nhang thơm dâng lên trước án. Chúng con xin thành tâm kính mời các vị Kim niên đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần, Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương, Bản gia Thổ địa, Long mạch Tôn thần, các ngài Ngũ thổ, Ngũ phương, Đông trù Tư mệnh, Táo phủ Thần quân, Phúc đức chính thần, các vị Tôn thần đang cai quản trong khu vực này.

Con cúi xin các ngài nghe thấu lời mời thương xót thương gia chủ giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù độ hộ trì gia chủ chúng con toàn gia an lạc công việc hanh thông, người người được bình an, tài lộc tăng tiến, sở nguyện tòng tâm, sở cầu tất ứng, tâm đạo mở mang.

Chúng con lễ bạc thành tâm, dâng lên trước án, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Ngày 1 tháng 11 âm lịch có phải ngày tốt cầu tài lộc thi cử

Kết luận: Ngày 20/12/2025 nhằm ngày Quý Hợi tháng Mậu Tý, năm Ất Ty. (1/11/2025 AL) là Ngày Xấu. Chỉ nên làm những việc ít quan trọng, những việc quan trọng nên chọn ngày khác.

Giờ Hoàng Đạo
Sửu (01:00-02:59); Thìn (07:00-08:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59)
Giờ Hắc Đạo
Tí (23:00-0:59); Dần (03:00-04:59); Mão (05:00-06:59); Tỵ (09:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59)
Các Ngày Kỵ
Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào.
Ngũ Hành
Ngày: Quý Hợi - tức Can Chi tương đồng (Thủy), ngày này là ngày cát.
- Nạp âm: Ngày Đại Hải Thủy, kỵ các tuổi: Đinh Tỵ và Ất Tỵ.
- Ngày này thuộc hành Thủy khắc với hành Hỏa, ngoại trừ các tuổi: Kỷ Sửu, Đinh Dậu và Kỷ Mùi thuộc hành Hỏa không sợ Thủy.
- Ngày Tuất lục hợp với Mão, tam hợp với Dần và Ngọ thành Hỏa cục. Xung Thìn, hình Mùi, hại Dậu, phá Mùi, tuyệt Thìn.
- Ngày Hợi lục hợp với Dần, tam hợp với Mão và Mùi thành Mộc cục. Xung Tỵ, hình Hợi, hại Thân, phá Dần, tuyệt Ngọ.
Bành Tổ Bách Kỵ Nhật
- Quý: "Bất từ tụng lý nhược định cường" - Không nên kiện tục, ta yếu lý và địch mạnh.
- Hợi: "Bất giá thú tất chủ phương trương" - Không cưới hỏi vì sau đó đôi lứa ly biêt.
Khổng Minh Lục Diệu
Ngày: Tiểu Cát - tức ngày Cát
Trong này Tiểu Cát mọi việc đều tốt lành và ít gặp trở ngại. Mưu đại sự hanh thông, thuận lợi, cùng với đó âm phúc độ trì, che chở, được quý nhân nâng đỡ.
"Tiểu Cát gặp hội thanh long
Cầu tài cầu lộc ở trong quẻ này
Cầu tài toại ý vui vầy
Bình an vô sự gặp thầy, gặp quen."

Nhị Thập Bát Tú
Tên sao: Đê
Tên ngày: Đê Thổ Lạc - Giả Phục: Xấu (Hung Tú) Tướng tinh con Lạc Đà, chủ trị ngày thứ 7.
Nên làm: Sao Đê đại hung, không hợp để làm bất kỳ công việc trọng đại nào.
Kiêng cữ: Không nên khởi công xây dựng, chôn cất, cưới gả và xuất hành. Kỵ nhất là đường thủy. Ngày này sinh con chẳng phải điềm lành nên làm âm đức cho con. Đây chỉ là liệt kê các việc Đại Kỵ, còn các việc khác vẫn nên kiêng cữ. Vì vậy, nếu quý bạn có dự định các công việc liên quan đến khởi công xây dựng, chôn cất, cưới gả và xuất hành quý bạn nên chọn một ngày tốt khác để thực hiện., nhằm ngày này sanh con ắt sẽ khó nuôi. Cho nên lấy tên của Sao để đặt cho con thì được yên lành.
Ngoại lệ:
- Đê Thổ Lạc tại: Thân, Tý và Thìn trăm việc đều tốt. Trong đó, Thìn là tốt hơn hết bởi Sao Đê Đăng Viên tại Thìn.
- Đê Thổ Lạc (con nhím): Thổ tinh, sao xấu. Khắc kỵ các việc: khai trương, động thổ, chôn cất và xuất hành.
"Đê tinh tạo tác chủ tai hung,
Phí tận điền viên, thương khố không,
Mai táng bất khả dụng thử nhật,
Huyền thằng, điếu khả, họa trùng trùng,
Nhược thị hôn nhân ly biệt tán,
Dạ chiêu lãng tử nhập phòng trung.
Hành thuyền tắc định tạo hướng một,
Cánh sinh lung ách, tử tôn cùng."

Thập Nhị Kiến Trừ
Trực Bế
Nên làm Xây đắp tường, đặt táng, gắn cửa, kê gác, làm cầu. Khởi công lò nhuộm lò gốm, uống thuốc, trị bệnh (nhưng chớ trị bệnh mắt), tu sửa cây cối.
Không nên: Lên quan nhậm chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, nhập học, chữa bệnh mắt.
Ngọc Hạp Thông Thư
Sao tốt:
- Sao Phúc Hậu: Tốt về cầu tài lộc, khai trương
Sao xấu:
- Sao Chu Tước Hắc Đạo: Kỵ nhập trạch, khai trương
- Sao Tội chỉ: Xấu với tế tự, kiện cáo
- Sao Quỷ khốc: Xấu với tế tự, mai táng
Ngày xuất hành theo Khổng Minh
Ngày Thiên Đạo : Xuất hành cầu tài nên tránh, dù được cũng rất tốn kém, thất lý mà thua.
Hướng xuất hành
Xuất hành hướng Hướng Đông Nam để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Hướng Tây Bắc để đón 'Tài Thần'.
Tránh xuất hành hướng Hướng Đông Nam gặp Hạc Thần (xấu)
Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.
Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay cãi nhau.
Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.
Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.
Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.
Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

Quốc Duẩn