Giá vàng hôm nay 6/1: Giá vàng miếng, vàng nhẫn, vàng thế giới, giá bạc Phú Quý
Giá vàng hôm nay 6/1: Giá vàng miếng SJC PNJ DOJI tăng lên 157,1 triệu, vàng nhẫn BTMC có giá 157,3 triệu, vàng thế giới tăng lên 4420 USD. Giá bạc Phú Quý tăng lên 2,93 triệu.
Giá vàng trong nước hôm nay 6/1/2026
Tính đến 4h00 sáng ngày 6/1/2026, giá vàng miếng SJC PNJ BTMC DOJI trong nước theo mức giá chốt phiên liền trước, sau khi ghi nhận mức tăng rất mạnh trong ngày 5/1. Mặt bằng giá vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp lớn tiếp tục duy trì quanh vùng 155,1-157,1 triệu đồng/lượng, phản ánh xu hướng đi lên của giá vàng thế giới trong những phiên gần đây.
Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 155,1-157,1 triệu đồng/lượng, tăng 4,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra, chênh lệch mua vào bán ra ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC niêm yết ở ngưỡng 155,1-157,1 triệu đồng/lượng, tăng 4,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra, chênh lệch mua vào bán ra ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 155,8-157,1 triệu đồng/lượng, tăng 3,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Biên độ mua bán vàng ở mức 1,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 155,1-157,1 triệu đồng/lượng, tăng 4,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra, biên độ mua bán vàng ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 154,3-156,8 triệu đồng/lượng, tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, chênh lệch mua bán vàng miếng ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 duy trì xu hướng tăng
Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 6/1/2026, vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 151-154 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Giá vàng nhẫn DOJI mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 154,3-157,3 triệu đồng/lượng, tăng 2,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 152-155 triệu đồng/lượng, tăng 2,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 151-154 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Bảng giá vàng hôm nay 6/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 6/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 155,1 | 157,1 | +4300 | +4300 |
| Tập đoàn DOJI | 155,1 | 157,1 | +4300 | +4300 |
| Mi Hồng | 155,8 | 157,1 | +3300 | +3300 |
| PNJ | 155,1 | 157,1 | +4300 | +4300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 155,1 | 157,1 | +4300 | +4300 |
| Phú Quý | 154,3 | 156,8 | +3500 | +4000 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 6/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 151,000 ▲1000K | 154,000 ▲1000K |
| Hà Nội - PNJ | 151,000 ▲1000K | 154,000 ▲1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 151,000 ▲1000K | 154,000 ▲1000K |
| Miền Tây - PNJ | 151,000 ▲1000K | 154,000 ▲1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 151,000 ▲1000K | 154,000 ▲1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 151,000 ▲1000K | 154,000 ▲1000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 6/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 155,10 ▲4300K | 157,10 ▲4300K |
| Miếng SJC Nghệ An | 155,10 ▲4300K | 157,10 ▲4300K |
| Miếng SJC Thái Bình | 155,10 ▲4300K | 157,10 ▲4300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 153,50 ▲1500K | 156,50 ▲1500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 153,50 ▲1500K | 156,50 ▲1500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 153,50 ▲1500K | 156,50 ▲1500K |
| NL 99.99 | 149,80 ▲3300K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 149,80 ▲3300K | |
| Trang sức 99.9 | 149,40 ▲1500K | 155,40 ▲1500K |
| Trang sức 99.99 | 149,50 ▲1500K | 155,50 ▲1500K |
| 3. SJC - Cập nhật: 6/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 155,100 ▲4300K | 157,100 ▲4300K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 155,100 ▲4300K | 157,120 ▲4300K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 155,100 ▲4300K | 157,130 ▲4300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 149,900 ▲4000K | 152,900 ▲4000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 149,900 ▲4000K | 153,000 ▲4000K |
| Nữ trang 99,99% | 148,400 ▲4000K | 151,900 ▲4000K |
| Nữ trang 99% | 144,896 ▲4455K | 150,396 ▲4455K |
| Nữ trang 68% | 94,952 ▲3060K | 103,452 ▲3060K |
| Nữ trang 41,7% | 54,998 ▲1876K | 63,498 ▲1876K |
Giá vàng thế giới hôm nay 6/1/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 6/1 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4420,95 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 92,52 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.380 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,84 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 17,26 triệu đồng/lượng.

Diễn biến giá vàng thế giới tăng mạnh đang tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt thị trường trong nước. Dù giá vàng trong nước đã phản ánh phần lớn đà tăng, mức chênh lệch lớn với thế giới vẫn là yếu tố khiến nhà đầu tư thận trọng, đặc biệt trong ngắn hạn. Tuy vậy, trong bối cảnh đầu năm 2026, vàng và bạc vẫn được xem là kênh phòng thủ quan trọng trước những biến động kinh tế toàn cầu.
Giá bạc Phú Quý hôm nay 6/1/2025
Cập nhật lúc 4h00 sáng 6/1/2026 trên giabac.vn, giá bạc Phú Quý 999 tiếp tục tăng theo xu hướng của thị trường kim loại quý quốc tế. Bạc miếng loại 1 lượng được niêm yết mua vào 2.851.000 đồng/lượng, tăng 113.000 đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 2.939.000 đồng/lượng, tăng 116.000 đồng/lượng so với hôm qua.
Với các sản phẩm bạc mỹ nghệ Phú Quý 999, giá mua vào ở mức 2.851.000 đồng/lượng, còn giá bán ra tăng lên 3.354.000 đồng/lượng.
Bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1 kg được niêm yết mua vào 76,03 triệu đồng/kg, bán ra 78,37 triệu đồng/kg, ghi nhận mức tăng hơn 3 triệu đồng/kg so với phiên trước.

Ở thị trường thế giới, theo cập nhật trên trang web thitruonghanghoa.com giá bạc tiếp tục dao động ở vùng cao, giao dịch quanh 2,30 triệu đồng/lượng, nhờ lực hỗ trợ từ xu hướng tăng chung của nhóm kim loại quý.

Bạch kim ghi nhận mức tăng mạnh nhất trên thị trường kim loại, bật lên gần 73 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, giá bạch kim tăng hơn 5 triệu đồng/lượng, cho thấy dòng tiền quay lại rõ rệt sau giai đoạn điều chỉnh ngắn.
Chì đảo chiều tăng nhẹ sau phiên giảm trước đó, lên gần 53 triệu đồng/tấn. Diễn biến này phản ánh tâm lý thị trường đang ổn định hơn, dù nhu cầu vẫn chưa có đột biến lớn.
Đồng tăng mạnh trong phiên hôm nay, vượt mốc 344 triệu đồng/tấn. So với hôm qua, giá đồng tăng hơn 12 triệu đồng/tấn, cho thấy kỳ vọng phục hồi của nhóm kim loại công nghiệp đang được củng cố.
Kẽm tiếp tục nhích lên, giao dịch quanh 84 triệu đồng/tấn. Mức tăng so với phiên trước không quá lớn nhưng đủ để duy trì xu hướng đi lên trong ngắn hạn.
Nhôm giữ đà tăng nhẹ và ổn định quanh vùng 80,9 triệu đồng/tấn. Giá nhôm ít biến động cho thấy thị trường đang trong trạng thái cân bằng cung – cầu.
Nickel quay đầu tăng sau phiên điều chỉnh hôm qua, lên khoảng 444 triệu đồng/tấn. Diễn biến này cho thấy lực bán đã hạ nhiệt, giúp giá phục hồi trở lại.
Thiếc là kim loại hiếm hoi giảm giá trong phiên hôm nay, lùi về khoảng 1.062 tỷ đồng/tấn. Dù vậy, mức giảm đã thu hẹp đáng kể so với phiên trước, cho thấy áp lực điều chỉnh không còn quá lớn.
Quặng sắt 62% Fe gần như đi ngang, giữ quanh mức 2,82 triệu đồng/dmtu. Thị trường quặng sắt vẫn ổn định khi chưa xuất hiện yếu tố mới đủ mạnh để tạo biến động lớn.