Thị trường

Giá vàng hôm nay 9/1: Giá vàng miếng, vàng nhẫn, vàng thế giới, giá bạc Phú Quý

Quốc Duẩn09/01/2026 04:00

Giá vàng hôm nay 9/1: Giá vàng miếng SJC BTMC DOJI giảm xuống 157,2 triệu, vàng nhẫn PNJ giảm còn 156 triệu, vàng thế giới tăng lên 4446 USD. Giá bạc Phú Quý tăng nhẹ.

Giá vàng trong nước hôm nay 9/1/2026

Cập nhật lúc 4h00 ngày 9/1/2026. Giá vàng trong nước đồng loạt giảm tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, trong đó vàng miếng SJC mất 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Trong khi đó, giá vàng thế giới tăng nhẹ, kéo chênh lệch giữa vàng trong nước và quốc tế nới rộng lên khoảng 17 triệu đồng/lượng.

Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 155,2-157,2 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra, chênh lệch mua vào bán ra ở mức 2 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC niêm yết ở ngưỡng 155,2-157,2 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra, chênh lệch mua vào bán ra ở mức 2 triệu đồng/lượng.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 156-157,2 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Biên độ mua bán vàng ở mức 1,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 155,2-157,2 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra, biên độ mua bán vàng ở mức 2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 155,2-157,2 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra, chênh lệch mua bán vàng miếng ở mức 2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 9/1: Giá vàng miếng, vàng nhẫn, vàng thế giới, giá bạc Phú Quý

Giá vàng nhẫn 9999 tiếp tục tăng

Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 9/1/2026, vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 153-156 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Giá vàng nhẫn DOJI mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 154,8-157,8 triệu đồng/lượng, giảm 700 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 153,3-156,3 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 153-156 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.

Nhìn chung, vàng nhẫn vẫn duy trì mức thấp hơn vàng miếng SJC từ 1-3 triệu đồng/lượng, phù hợp với nhu cầu tích trữ dài hạn của người dân.

Bảng giá vàng hôm nay 9/1/2026 mới nhất như sau:

Giá vàng hôm nay
Ngày 9/1/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
155,2157,2
-900-900
Tập đoàn DOJI
155,2
157,2
-900
-900
Mi Hồng
156157,2
-900-900
PNJ
155,2
157,2
-900-900
Bảo Tín Minh Châu
155,2
157,2
-900-900
Phú Quý155,2157,2
-900-900
1. PNJ - Cập nhật: 9/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TPHCM - PNJ153,000 ▼500K156,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ153,000 ▼500K156,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ153,000 ▼500K156,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ153,000 ▼500K156,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ153,000 ▼500K156,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ153,000 ▼500K156,000 ▼500K
2. AJC - Cập nhật: 8/1/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
LoạiMua vàoBán ra
Miếng SJC Hà Nội155,20 ▼900K157,20 ▼900K
Miếng SJC Nghệ An155,20 ▼900K157,20 ▼900K
Miếng SJC Thái Bình155,20 ▼900K157,20 ▼900K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội154,50 ▼500K157,50 ▼500K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An154,50 ▼500K157,50 ▼500K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình154,50 ▼500K157,50 ▼500K
NL 99.99146,50 ▼2300K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình146,50 ▼2300K
Trang sức 99.9150,40 ▼500K156,40 ▼500K
Trang sức 99.99150,50 ▼500K156,50 ▼500K
3. SJC - Cập nhật: 8/1/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG155,200 ▼900K157,200 ▼900K
Vàng SJC 5 chỉ155,200 ▼900K157,220 ▼900K
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ155,200 ▼900K157,230 ▼900K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ151,900 ▼200K154,400 ▼200K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ151,900 ▼200K154,500 ▼200K
Nữ trang 99,99%150,400 ▼200K153,400 ▼200K
Nữ trang 99%146,381 ▼198K151,881 ▼198K
Nữ trang 68%95,972 ▼136K104,472 ▼136K
Nữ trang 41,7%55,624 ▼83K64,124 ▼83K

Giá vàng thế giới hôm nay 9/1/2026

Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 9/1 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4446,96 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 6,79 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.381 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 140,20 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 17 triệu đồng/lượng.

gia-vang-the-gioi-hom-nay-bieu-do-gia-vang-xauusd-kitco-truc-tiep-01-08-2026_10_40_pm.png

Giá bạc Phú Quý hôm nay 9/1/2025

Cập nhật 4h00 sáng 9/1/2026 trên giabac.vn, giá bạc Phú Quý 999 đảo chiều tăng nhẹ so với hôm qua. Bạc miếng Phú Quý 999 (1 lượng) được niêm yết 2,86 – 2,95 triệu đồng/lượng, tăng 8.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với ngày 8/1.

Ở dòng bạc thỏi Phú Quý 999 (10 lượng, 5 lượng), giá giao dịch hôm nay cũng ở 2,86 – 2,95 triệu đồng/lượng, tăng 8.000 đồng/lượng mỗi chiều so với hôm qua.

Với đồng bạc mỹ nghệ Phú Quý 999, giá mua vào hôm nay đạt 2,86 triệu đồng/lượng, tăng 8.000 đồng/lượng so với hôm qua. Giá bán ra tăng lên 3,36 triệu đồng/lượng, cao hơn 10.000 đồng/lượng so với ngày 8/1.

Ở phân khúc khối lượng lớn, bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1 kg được niêm yết 76,23 – 78,58 triệu đồng/kg. So với hôm qua, giá tăng 213.332 đồng/kg ở chiều mua và 213.333 đồng/kg ở chiều bán.

bac-phu-quy-01-08-2026_10_52_pm.png

Trên thị trường quốc tế, theo dữ liệu từ thitruonghanghoa.com, giá bạc hôm nay ở mức 2,39 triệu đồng/lượng, thấp hơn 59.598 đồng/lượng so với ngày 8/1, tương ứng giảm khoảng 2,4%. Trên thị trường quốc tế, bạc giao dịch quanh 75,59 USD/ounce.

gia-hang-hoa-gia-kim-loai-the-gioi-01-08-2026_10_52_pm.png

Trong phiên 9/1/2026, giá hầu hết kim loại công nghiệp và kim loại quý đều giảm so với ngày 8/1, phản ánh tâm lý thận trọng của thị trường toàn cầu. Điểm sáng hiếm hoi là quặng sắt 62% Fe tăng nhẹ, cho thấy lực cầu ở nhóm nguyên liệu đầu vào ngành thép vẫn duy trì.

Bạch kim giảm xuống 71,2 triệu đồng/lượng, mất 709.440 đồng/lượng, tương đương khoảng 1%.

Chì hôm nay đạt 53,2 triệu đồng/tấn, giảm 674.048 đồng/tấn so với hôm qua, mức giảm khoảng 1,25%.

Đồng cũng giảm mạnh xuống 334,75 triệu đồng/tấn, thấp hơn 6,5 triệu đồng/tấn, tương đương 1,93%, cho thấy áp lực bán quay lại trên thị trường kim loại cơ bản.

Kẽm giảm xuống 82,54 triệu đồng/tấn, mất 1,1 triệu đồng/tấn (-1,4%).

Nhôm hôm nay giảm xuống 80,88 triệu đồng/tấn, giảm 204.356 đồng/tấn (-0,25%), cho thấy mức điều chỉnh tương đối nhẹ so với các kim loại khác.

Nickel tiếp tục giảm xuống 448,8 triệu đồng/tấn, mất 27 triệu đồng/tấn, tương đương -5,7%, là mức giảm mạnh nhất trong nhóm kim loại công nghiệp hôm nay.

Ngược lại, thiếc chỉ giảm nhẹ xuống 1,16 tỷ đồng/tấn, thấp hơn 5 triệu đồng/tấn (-0,43%), cho thấy lực cầu vẫn tương đối ổn định.

Trái ngược xu hướng chung, quặng sắt 62% Fe tăng lên 2,8 triệu đồng/dmtu, cao hơn 45.152 đồng/dmtu, tương đương +1,6%. Đà tăng cho thấy nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thép tiếp tục được hỗ trợ.

Việc giá vàng trong nước giảm mạnh trong khi vàng thế giới tăng nhẹ cho thấy thị trường đang điều chỉnh kỹ thuật sau giai đoạn tăng nóng. Tuy nhiên, mức chênh lệch cao giữa SJC và giá quốc tế vẫn là yếu tố nhà đầu tư cần cân nhắc, đặc biệt với những giao dịch ngắn hạn. Ở phân khúc bạc, sự phục hồi nhẹ trong nước có thể mang tính cục bộ, chưa phản ánh xu hướng chung của thị trường thế giới.

Quốc Duẩn