Giá vàng hôm nay 14/1: Giá vàng miếng SJC, nhẫn, vàng thế giới, giá bạc Phú Quý
Giá vàng hôm nay 14/1: Giá vàng miếng SJC PNJ DOJI giữ mức 162 triệu, vàng nhẫn tăng đến 1 triệu, giá vàng thế giới giảm còn 4609 USD, giá bạc Phú Quý tăng mạnh.
Giá vàng miếng SJC hôm nay 14/1/2026
Cập nhật lúc 4h30 ngày 14/1/2026, giá vàng miếng các cửa hàng lớn SJC DOJI BTMC PNJ Phú Quý không thay đổi giữ mức 162 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 160-162 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở 2 chiều mua vào - bán ra so với cùng kỳ hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC niêm yết ở ngưỡng 160-162 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở 2 chiều mua vào - bán ra, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 160,7-162 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào so với hôm qua. Biên độ mua bán vàng ở mức 1,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 160-162 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, biên độ mua bán vàng ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 159,5-162 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch mua bán vàng miếng ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 14/1/2026
Giá vàng nhẫn cập nhật 4h30 sáng ngày 14/1/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 157-160 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. Giá tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn tăng lên 158,6-161,6 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. Giá tăng 600 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 157,3-160,3 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. Giá tăng 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 156,5-159,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. Giá tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua.
Bảng giá vàng hôm nay 14/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 14/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 160 | 162 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 160 | 162 | - | - |
| Mi Hồng | 160,7 | 162 | +200 | - |
| PNJ | 160 | 162 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 160 | 162 | - | - |
| Phú Quý | 159,5 | 162 | - | - |
| 1. PNJ - Cập nhật: 14/1/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 156,500 ▲500K | 159,500 ▲500K |
| Hà Nội - PNJ | 156,500 ▲500K | 159,500 ▲500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 156,500 ▲500K | 159,500 ▲500K |
| Miền Tây - PNJ | 156,500 ▲500K | 159,500 ▲500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 156,500 ▲500K | 159,500 ▲500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 156,500 ▲500K | 159,500 ▲500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 14/1/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 160,00 | 162,00 |
| Miếng SJC Nghệ An | 160,00 | 162,00 |
| Miếng SJC Thái Bình | 160,00 | 162,00 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 158,20 ▲400K | 161,20 ▲400K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 158,20 ▲400K | 161,20 ▲400K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 158,20 ▲400K | 161,20 ▲400K |
| NL 99.99 | 150,70 ▲1200K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 150,70 ▲1200K | |
| Trang sức 99.9 | 154,10 ▲400K | 160,10 ▲400K |
| Trang sức 99.99 | 154,20 ▲400K | 160,20 ▲400K |
| 3. SJC - Cập nhật: 14/1/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160,000 | 162,000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 160,000 | 162,020 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 160,000 | 162,030 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 156,500 | 156,800 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 156,500 | 159,000 |
| Nữ trang 99,99% | 155,000 | 159,100 |
| Nữ trang 99% | 150,435 | 156,435 |
| Nữ trang 68% | 99,100 | 107,600 |
| Nữ trang 41,7% | 57,542 | 66,042 |
Giá vàng thế giới hôm nay 14/1/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h30 ngày 14/1 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4609,22 USD/ounce. Giá vàng thế giới giảm 10,9 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.385 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 145,63 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 16,37 triệu đồng/lượng.

Việc vàng miếng SJC đồng loạt đứng giá quanh 160 – 162 triệu đồng/lượng cho thấy thị trường đang ở trạng thái cân bằng tạm thời: lực mua không đủ mạnh để đẩy giá vượt đỉnh ngắn hạn, nhưng lực bán cũng chưa tạo áp lực giảm rõ rệt.
Trong bối cảnh chênh lệch giá vàng trong nước và thế giới vẫn duy trì trên 16 triệu đồng/lượng, biến động giá trong nước thường chịu tác động lớn hơn từ cấu trúc thị trường nội địa, nguồn cung và độ “khớp lệnh” của dòng tiền hơn là chỉ bám theo nhịp tăng/giảm từng phiên của giá thế giới.
Giá bạc Phú Quý hôm nay 14/1/2025
Cập nhật 4h30 sáng 14/1/2026 trên giabac.vn, giá bạc Phú Quý tăng đồng loạt so với hôm qua ở hầu hết sản phẩm. Biên độ mua – bán nhìn chung không biến động mạnh, thị trường vẫn ở trạng thái ổn định, chưa xuất hiện biến động bất thường.
Bạc miếng Phú Quý 999 1 lượng được niêm yết ở mức 3.216.000 – 3.315.000 đồng/lượng, chênh lệch 99.000 đồng/lượng. Giá tăng 60.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 61.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Bạc thỏi Phú Quý 999 (loại 10 lượng, 5 lượng) được niêm yết 3.216.000 – 3.315.000 đồng/lượng, chênh lệch 99.000 đồng/lượng. Giá tăng 60.000 đồng/lượng chiều mua và 61.000 đồng/lượng chiều bán so với ngày 13/1.
Bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 được niêm yết 3.216.000 – 3.784.000 đồng/lượng, chênh lệch 568.000 đồng/lượng. Giá tăng 60.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 71.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1kg được niêm yết 85.759.786 – 88.399.779 đồng/kg, chênh lệch khoảng 2,64 triệu đồng/kg. Giá tăng gần 1,6 triệu đồng/kg chiều mua vào và hơn 1,62 triệu đồng/kg chiều bán ra so với ngày trước đó.

Trên thị trường quốc tế, theo dữ liệu từ thitruonghanghoa.com, giá bạc thế giới được niêm yết ở mức 88 USD/ounce, quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank đạt khoảng 2.786.346 đồng/lượng, tăng 3,33%, tương đương +2,84 USD/ounce so với phiên trước.

Giá bạch kim thế giới giao dịch ở 2.368,80 USD/ounce. Sau quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá đạt khoảng 75.005.079 đồng/lượng, giảm 0,50%, tương ứng -11,80 USD/ounce so với phiên liền trước.
Giá chì thế giới ở mức 2.059,90 USD/tấn. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá tương đương 54.098.742 đồng/tấn, tăng 0,61%, tương ứng +12,40 USD/tấn so với phiên trước.
Giá đồng thế giới đạt 601,08 UScent/pound. Sau quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá khoảng 348.022.693 đồng/tấn, giảm 0,34%, tương ứng -2,07 UScent/pound so với phiên trước.
Giá kẽm thế giới niêm yết ở 3.233,10 USD/tấn. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá đạt khoảng 84.910.259 đồng/tấn, tăng 0,94%, tương ứng +30,20 USD/tấn so với phiên trước.
Giá nhôm thế giới ở 3.187,60 USD/tấn. Sau quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá tương đương 83.715.301 đồng/tấn, giảm 0,07%, tương ứng -2,30 USD/tấn so với phiên trước.
Giá nickel thế giới giao dịch tại 17.672,00 USD/tấn. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá đạt khoảng 464.116.202 đồng/tấn, giảm 2,23%, tương ứng -403 USD/tấn so với phiên trước.
Giá thiếc thế giới ở mức 47.967,00 USD/tấn. Sau quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá tương đương 1.259.747.728 đồng/tấn, tăng 5,28%, tương ứng +2.407 USD/tấn so với phiên trước.
Giá quặng sắt thế giới ở 108,25 USD/dmtu. Sau quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá tương đương 2.842.948 đồng/dmtu, tăng 0,20%, tương ứng +0,22 USD/dmtu so với phiên trước.
(Nguồn: dữ liệu thị trường kim loại quốc tế; quy đổi theo Vietcombank, cập nhật tại thời điểm 4h30 sáng 14/1/2026).