Giá vàng 15h chiều nay 17/1: Giá vàng thế giới, vàng miếng, vàng nhẫn
Giá vàng lúc 15h chiều nay 17/1/2026: Giá vàng SJC PNJ DOJI BTMH và vàng nhẫn BTMC giữ ở mức 162,8 triệu đồng, vàng thế giới cũng đi ngang mức 4594 USD.
Giá vàng thế giới hôm nay 17/1/2026 và diễn biến giá vàng thế giới 24h qua
Theo Kitco, tính đến 15h ngày 14/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4594,2 USD/ounce. Ghi nhận giảm 4,28 USD so với cùng kỳ hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.387 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 146,16 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 16,64 triệu đồng/lượng.

Khoảng 6h sáng ngày 17/1 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới chốt phiên cuối tuần ở mức 4.596 USD/ounce, giảm 24 USD so với đỉnh trong phiên đêm trước (4.620 USD/ounce). Dù vậy, mức điều chỉnh này mang tính kỹ thuật nhiều hơn là đảo chiều xu hướng, bởi giá vàng vẫn phục hồi đáng kể so với vùng đáy ngắn hạn 4.542 USD/ounce ghi nhận trước đó trong phiên.
Đáng chú ý, dù chịu áp lực chốt lời ngắn hạn, vàng vẫn duy trì nền giá cao quanh mốc 4.600 USD/ounce, cho thấy lực cầu phòng thủ và dòng tiền trú ẩn vẫn hiện diện rõ rệt. Đây là vùng giá cao nhất lịch sử mà kim loại quý này từng thiết lập trong tuần qua, phản ánh kỳ vọng dài hạn của giới đầu tư đối với vàng trong bối cảnh kinh tế toàn cầu còn nhiều bất định.
Nhận định về xu hướng chung của nhóm kim loại quý, ông Erik Norland – Giám đốc điều hành kiêm Kinh tế trưởng tại CME Group – cho biết đà tăng mạnh cuối năm 2025 đã không dừng lại mà tiếp tục lan sang những tuần đầu năm 2026. Theo ông, việc vàng vượt mốc 4.500 USD/ounce, bạc bứt phá trên 80 USD/ounce và bạch kim chạm mức cao nhất kể từ năm 2007 phản ánh sự dịch chuyển rõ rệt của dòng vốn sang các tài sản hữu hình, trong bối cảnh niềm tin vào tiền pháp định chịu áp lực.
Ở chiều ngược lại, thị trường tiền tệ đang tạo ra những lực cản nhất định đối với đà tăng ngắn hạn của vàng. Sáng nay, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.131 đồng/USD, giảm nhẹ 4 đồng so với hôm qua. Các ngân hàng thương mại lớn như Vietcombank niêm yết USD ở mức 26.057 – 26.387 đồng/USD, trong khi thị trường tự do giao dịch quanh vùng 26.600 – 26.650 đồng/USD, cho thấy nhu cầu USD trong nước vẫn ở mức cao.
Trên thị trường quốc tế, chỉ số USD Index tăng 0,22% lên 99,35 điểm, mức cao nhất trong vòng 6 tuần. Đồng bạc xanh mạnh lên sau khi số liệu kinh tế Mỹ cho thấy lượng đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu bất ngờ giảm, củng cố kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất hiện tại trong vài tháng tới. Diễn biến này phần nào hạn chế biên độ tăng của vàng trong ngắn hạn, song chưa đủ để làm thay đổi xu hướng trung – dài hạn.
Giá vàng trong nước hôm nay 17/1/2026
Giá vàng lúc 15h chiều nay 17/1/2026, giá vàng miếng trong nước đi ngang ở cả hai chiều mua bán, đưa giá giữ ở mức 162,8 triệu đồng chiều bán ra.
Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 160,8-162,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC niêm yết ở ngưỡng 160,8-162,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 161,3-162,8 triệu đồng/lượng, biên độ mua bán vàng ở mức 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 160,8-162,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Mạnh Hải được doanh nghiệp giao dịch ở mức 160,9-162,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 1,9 triệu đồng.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 160-162,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn 9999: Đồng loạt giữ giá cao tại các thương hiệu lớn
Tính đến chiều ngày 17/1/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 158-161 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn giảm xuống 159,8-162,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 158-161 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 158-161 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảng giá vàng hôm nay 17/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 17/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 160,8 | 162,8 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 160,8 | 162,8 | - | - |
| Mi Hồng | 161,3 | 162,8 | - | - |
| PNJ | 160,8 | 162,8 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 160,8 | 162,8 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 160,9 | 162,8 | - | - |
| Phú Quý | 160 | 162,8 | - | - |
| 1. PNJ - Cập nhật: 17/1/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Hà Nội - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Miền Tây - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| 2. AJC - Cập nhật: 17/1/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 160,80 | 162,80 |
| Miếng SJC Nghệ An | 160,80 | 162,80 |
| Miếng SJC Thái Bình | 160,80 | 162,80 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 159,30 | 162,30 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 159,30 | 162,30 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 159,30 | 162,30 |
| NL 99.99 | 149,80 | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 149,80 | |
| Trang sức 99.9 | 155,20 | 161,20 |
| Trang sức 99.99 | 155,30 | 161,30 |
| 3. SJC - Cập nhật: 17/1/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160,800 | 162,800 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 160,800 | 162,820 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 160,800 | 162,830 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 157,200 | 159,700 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 157,200 | 159,800 |
| Nữ trang 99,99% | 155,700 | 158,700 |
| Nữ trang 99% | 151,128 | 157,128 |
| Nữ trang 68% | 99,576 | 108,076 |
| Nữ trang 41,7% | 57,834 | 66,334 |