Giá vàng hôm nay 30/1/2026: Giá vàng SJC ở mức 181 triệu; thế giới giảm xuống dưới 5000 USD
Giá vàng hôm nay 30/1/2026: Giá vàng miếng SJC PNJ DOJI ở mức 181 triệu; giá vàng thế giới giảm xuống dưới 5000 USD; giá bạc thế giới giảm xuống dưới 100 USD
Cập nhật lúc 23h30, giá vàng thế giới tiếp tục giảm xuống 4779,9 USD/ounce. Mức giảm 563,38 USD/ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.100 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 147,79 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
Cùng thời điểm, giá bạc thế giới vào lúc 23h30 tối ngày 30/01/2026, ghi nhận đà giảm gần 14%, chốt phiên ở mức 98,65 USD/ounce, giảm 16,82 USD so với hôm qua. Khi quy đổi theo tỉ giá USD/VNĐ tại Vietcombank, giá bạc tương đương khoảng 3,1 triệu đồng/lượng.
Vào lúc 14h chiều nay (30/01/2026), giá vàng ghi nhận sự phục hồi nhẹ so của buổi sáng, dù vẫn đang ở vùng giá thấp hơn đáng kể so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá vàng miếng SJC PNJ DOJI niêm yết giá ở mức 178-181 (mua vào - bán ra), giảm 8,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng miếng SJC Bảo Tín Mạnh Hải: Mua vào 177,6 triệu đồng/lượng (giảm 10,2 triệu), Bán ra 181,6 triệu đồng/lượng (giảm 9,2 triệu)
Giá vàng miếng SJC Bảo Tín Minh Châu: Mua vào 178,6 triệu đồng/lượng (giảm 9,2 triệu), Bán ra 181,6 triệu đồng/lượng (giảm 9,2 triệu)
SJC Mi Hồng: Mua vào 178,5 triệu đồng/lượng (giảm 9,8 triệu), Bán ra 181 triệu đồng/lượng (giảm 9,8 triệu)
Giá vàng miếng SJC Phú Quý: Mua vào 177,6 triệu đồng/lượng (giảm 9 triệu), Bán ra 181 triệu đồng/lượng (giảm 8,6 triệu)
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 30/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 178 | 181 | -8400 | -8400 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 177,6 | 180,6 | -8700 | -8700 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 178,6 | 181,6 | -9200 | -9200 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 177,6 | 180,6 | -9000 | -9000 |
| Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải | 176 | 178,6 | -9800 | -9800 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 177,9 | 180,9 | -8500 | -8500 |
Tính đến 14 giờ trưa hôm nay, ngày 30/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay đang giao dịch quanh mức 5.174,36 USD/ounce. Giá vàng thế giới giảm 389,15 USD/ounce, tương ứng mức giảm khoảng 7% trong 24 giờ qua.
Mức giá thế giới này khi quy đổi theo tỷ giá Vietcombank hiện tại tương đương khoảng 161 - 162 triệu đồng/lượng
Vào 12 giờ trưa nay ngày 30/01/2026, giá vàng miếng SJC PNJ DOJI phục hồi nhẹ tăng 1,5 triệu đồng so với buổi sáng. Tính tổng thể trong 24h qua, giá vàng miếng SJC PNJ DOJI Phú Quý niêm yết giá ở mức 178,6-181,6 (mua vào - bán ra), giảm 8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Cập nhật giá vàng bạc trong nước và thế giới lúc 9h30 sáng
Cập nhật giá vàng 9 giờ 30 sáng hôm nay, ngày 30/01/2026, Giá vàng miếng SJC PNJ DOJI giảm gần 10 triệu xuống 180,1 triệu, kéo theo đà giảm giá vàng nhẫn. Trong khi giá vàng thế giới lại tiếp tục giảm xuống 5171 USD. Tính trong 24h qua giá vàng thế giới đã giảm 6,37%, tương đương với 351,83 USD/Ounce
- SJC, DOJI (HN/SG), PNJ, SJC Phú Quý: Mua vào 177,1 triệu đồng/lượng (giảm 9,5 triệu), Bán ra 180,1 triệu đồng/lượng (giảm 9,5 triệu)
- Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu: Mua vào 177,1 triệu đồng/lượng (giảm 10,7 triệu), Bán ra 180,1 triệu đồng/lượng (giảm 10,7 triệu)
- SJC Mi Hồng: Mua vào 177,6 triệu đồng/lượng (giảm 10,7 triệu), Bán ra 180,1 triệu đồng/lượng (giảm 10,7 triệu)
Cập nhật giá vàng 9 giờ 30 sáng hôm nay, ngày 30/01/2026, giá vàng nhẫn giảm từ 9,4 đến 10,2 triệu đồng/lượng so với hôm qua.
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 30/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 177 | 180 | -9400 | -9400 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 176,8 | 179,8 | -9500 | -9500 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 177,6 | 180,6 | -10200 | -10200 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 177 | 180 | -9600 | -9600 |
| Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải | 175,6 | 178,2 | -10200 | -10200 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 177 | 180 | -9400 | -9400 |
Bảng giá bạc Phú Quý cập nhật 09h43 phút ngày 30/01/2026
| SẢN PHẨM | ĐƠN VỊ | GIÁ MUA VÀO | GIÁ BÁN RA |
|---|---|---|---|
| BẠC THƯƠNG HIỆU PHÚ QUÝ | |||
| Bạc miếng Phú Quý 999 1 lượng | Vnđ/Lượng | 4,166,000 | 4,295,000 |
| Bạc thỏi Phú Quý 999 10 lượng, 5 lượng | Vnđ/Lượng | 4,166,000 | 4,295,000 |
| Đồng bạc mỹ nghệ phú quý 999 | Vnđ/Lượng | 4,166,000 | 4,901,000 |
| Bạc thỏi Phú Quý 999 1Kilo | Vnđ/Kg | 111,093,056 | 114,533,047 |
| BẠC THƯƠNG HIỆU KHÁC | |||
| Bạc 999 trên 1500 lượng (Miếng-Thanh-Thỏi) | Vnđ/Lượng | 3,629,720 | 4,166,000 |
| Bạc 999 dưới 1500 lượng (Miếng-Thanh-Thỏi) | Vnđ/Lượng | 3,524,000 | 4,166,000 |
Tính đến khoảng 8 giờ sáng hôm nay, ngày 30/01/2026 (theo giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giảm quay trở lại mốc quanh 5.400 USD/ounce. Tính trong 24h qua giá vàng thế giới đã giảm 2,07%, tương đương với 114,12 USD/Ounce
Giá vàng cập nhật 6 giờ 30 sáng hôm nay, ngày 30/01/2026, giá vàng thế giới đang giao dịch quanh mức 5.421,61 USD/ounce. Mức giá này có xu hướng giảm 0,97% trong 24 giờ qua, tương ứng giảm 52,88 USD/ounce.
Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank, giá vàng thế giới đang có giá 170,68 triệu đồng/lượng
Giá vàng miếng SJC hôm nay 30/1/2026
Cập nhật lúc 4h sáng ngày 30/1/2026, giá vàng miếng SJC tăng từ 4,9 đến 7,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng lên mức 186,6 đến 190,8 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ niêm yết ở ngưỡng 186,6-189,6 triệu đồng/lượng, tăng 4,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 5,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với cùng kỳ hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại BTMC niêm yết ở ngưỡng 187,8-190,8 triệu đồng/lượng, tăng 6,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 6,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với cùng kỳ hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại BTMH niêm yết ở ngưỡng 187,8-190,8 triệu đồng/lượng, tăng 7,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 7,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với cùng kỳ hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 188,3-190,8 triệu đồng/lượng, tăng 7,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 6,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2,5 triệu đồng.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 186,6-189,6 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 6,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 6,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 30/1/2026
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng tăng từ 5,6 đến 7,8 triệu đồng/lượng so với hôm qua, phổ biến trong vùng 185,8-190,8 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 30/1/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 186,4-189,4 triệu đồng/lượng, tăng 6,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn 24k (9999) lên 185,8-188,4 triệu đồng/lượng, tăng 7,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 7,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 2,1 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 187,8-190,8 triệu đồng/lượng, tăng 7,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 186,6-189,6 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 6,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng nhẫn SJC 99,99% niêm yết giá vàng ở ngưỡng 186,3-189,3 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 5,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Bảng giá vàng hôm nay 30/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 30/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 186,6 | 189,6 | +4900 | +5400 |
| Tập đoàn DOJI | 186,6 | 189,6 | +4900 | +5400 |
| Mi Hồng | 188,3 | 190,8 | +7700 | +6600 |
| PNJ | 186,6 | 189,6 | +4900 | +5400 |
| Bảo Tín Minh Châu | 187,8 | 190,8 | +6100 | +6600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 187,8 | 190,8 | +7100 | +7800 |
| Phú Quý | 186,6 | 189,6 | +6500 | +6400 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 30/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 186,4 | 189,4 | +6400 | +6400 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 186,3 | 189,3 | +5600 | +5600 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 187,8 | 190,8 | +7800 | +7800 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 186,6 | 189,6 | +6700 | +6700 |
| Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải | 185,8 | 188,4 | +7300 | +7800 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 186,4 | 189,4 | +6400 | +6400 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 30/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 186,400 ▲6400K | 189,400 ▲6400K |
| Hà Nội - PNJ | 186,400 ▲6400K | 189,400 ▲6400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 186,400 ▲6400K | 189,400 ▲6400K |
| Miền Tây - PNJ | 186,400 ▲6400K | 189,400 ▲6400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 186,400 ▲6400K | 189,400 ▲6400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 186,400 ▲6400K | 189,400 ▲6400K |
| 2. DOJI - Cập nhật: 30/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| AVPL/SJC - BÁN LẺ | 186,60 ▲4900K | 189,60 ▲5400K |
| NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) | 186,40 ▲6400K | 189,40 ▲6400K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 183,40 ▲6700K | 187,40 ▲6700K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 182,90 ▲6700K | 186,90 ▲6700K |
| Nguyên liệu 99.99 | 181,00 ▲9500K | 183,00 ▲9500K |
| Nguyên liệu 99.9 | 180,50 ▲9500K | 182,50 ▲9500K |
| 3. SJC - Cập nhật: 30/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 186,600 ▲4900K | 189,600 ▲5400K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 186,600 ▲4900K | 189,620 ▲5400K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 186,600 ▲4900K | 189,630 ▲5400K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 186,300 ▲5600K | 189,300 ▲5600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 186,300 ▲5600K | 189,400 ▲5600K |
| Nữ trang 99,99% | 184,300 ▲5600K | 187,800 ▲5600K |
| Nữ trang 99% | 179,440 ▲5544K | 185,940 ▲5544K |
| Nữ trang 68% | 118,966 ▲3808K | 127,866 ▲3808K |
| Nữ trang 41,7% | 69,570 ▲2335K | 78,470 ▲2335K |
Giá vàng thế giới hôm nay 30/1/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 30/1/2026 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 5182,22 USD/ounce. Giá vàng thế giới giảm 96,72 USD/ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.200 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 161,53 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 28,06 triệu đồng/lượng.

Vào khoảng 22h30 tối 29/1 (giờ Việt Nam), thị trường vàng thế giới bất ngờ chứng kiến cú lao dốc mạnh hiếm thấy khi giá giảm hơn 300 USD/ounce chỉ trong một phiên tối. Dữ liệu từ sàn Kitco cho thấy giá vàng giao ngay rơi rất nhanh từ vùng 5.300 USD/ounce lúc 22h26 xuống còn khoảng 5.182 USD/ounce vào 22h30, tương đương mức giảm gần 150 USD chỉ trong vài phút ngắn ngủi.
Trước thời điểm điều chỉnh, vàng thế giới vẫn giao dịch ổn định quanh mốc 5.500 USD/ounce. Việc giá lao dốc gần 400 USD/ounce trong thời gian cực ngắn cho thấy áp lực bán chốt lời đã bùng phát mạnh, đặc biệt từ các dòng tiền đầu cơ ngắn hạn sau giai đoạn tăng nóng kéo dài.
Dù sau cú rơi mạnh, giá vàng có nhịp hồi kỹ thuật, dao động trong vùng 5.100–5.200 USD/ounce, thấp hơn đáng kể so với mặt bằng trước đó. Đây được xem là mức điều chỉnh mạnh nhất của vàng thế giới trong nhiều tuần trở lại đây, phản ánh tâm lý thận trọng gia tăng khi nhà đầu tư bắt đầu hiện thực hóa lợi nhuận sau chuỗi phiên lập đỉnh liên tiếp.
Diễn biến này cũng cho thấy thị trường vàng đang bước vào giai đoạn biến động cao, nơi các nhịp tăng có thể nhanh chóng đi kèm những pha điều chỉnh sâu. Trong bối cảnh vàng đã tăng quá nhanh trong thời gian ngắn, rủi ro rung lắc mạnh được đánh giá là sẽ còn tiếp diễn, đặc biệt khi dòng tiền ngắn hạn chiếm ưu thế trên thị trường.
Giá bạc hôm nay 30/1/2026
Giá bạc trong nước ngày 30/1 tiếp tục neo ở vùng đỉnh cao lịch sử, dù đã xuất hiện nhịp điều chỉnh nhẹ sau chuỗi tăng nóng liên tiếp. Mặt bằng giá hiện tại vẫn cao hơn rõ rệt so với tuần trước, phản ánh xu hướng tăng mạnh của bạc thế giới.
Diễn biến này cho thấy lực chốt lời ngắn hạn đã xuất hiện sau giai đoạn tăng dốc, song xu hướng chủ đạo của bạc vẫn được đánh giá là tích cực trong trung hạn. Giá bạc đang được hỗ trợ bởi nhu cầu công nghiệp, dòng tiền trú ẩn và tỷ lệ vàng/bạc tiếp tục thu hẹp nhanh.
Giá bạc miếng Phú Quý 999 1 lượng hôm nay được niêm yết ở mức 4,39-4,53 triệu đồng/lượng, chênh lệch 136.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá tăng 212.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 219.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc thỏi Phú Quý 999 (10 lượng, 5 lượng) cũng được điều chỉnh lên 4,39-4,53 triệu đồng/lượng, tăng tương ứng 212.000 đồng/lượng chiều mua và 219.000 đồng/lượng chiều bán so với phiên trước.
Giá bạc mỹ nghệ Phú Quý 999, giá niêm yết hiện ở 4,39-5,17 triệu đồng/lượng, chênh lệch 776.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá tăng 212.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 250.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Ở phân khúc lớn, giá bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1kg được giao dịch quanh 117,20-120,83 triệu đồng/kg, tăng khoảng 5,65 triệu đồng/kg ở chiều mua vào và tăng gần 5,84 triệu đồng/kg ở chiều bán ra so với ngày 29/1.
Giá bạc 999 thương hiệu khác, loại trên 1.500 lượng hiện ở mức 3,83-4,39 triệu đồng/lượng, tăng 184.930 đồng/lượng chiều mua và 212.000 đồng/lượng chiều bán so với hôm qua.
Giá bạc loại dưới 1.500 lượng cũng tăng mạnh lên 3.,72-4,39 triệu đồng/lượng, cao hơn 180.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 212.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá bạc thế giới lao dốc mạnh trong phiên giao dịch ngày thứ Năm khi làn sóng chốt lời ồ ạt xuất hiện sau chuỗi tăng nóng chưa từng có.
Giá bạc giao ngay giảm tới 3,85%, xuống còn 112,07 USD/ounce, sau khi vừa thiết lập đỉnh lịch sử 121,64 USD/ounce trong phiên trước đó. Áp lực điều chỉnh diễn ra trong bối cảnh giới đầu tư tranh thủ hiện thực hóa lợi nhuận sau khi bạc tăng quá nhanh trong thời gian ngắn.

Dù sụt giảm sâu trong phiên, giá bạc vẫn đang trên đà ghi nhận tháng tăng mạnh nhất trong nhiều thập kỷ. Tính từ đầu năm đến nay, giá bạc đã tăng hơn 50%, vượt trội hoàn toàn so với vàng và hầu hết các kênh đầu tư truyền thống. Động lực chính đến từ tình trạng thiếu hụt nguồn cung kéo dài, nhu cầu công nghiệp gia tăng mạnh – đặc biệt trong lĩnh vực năng lượng tái tạo – cùng với dòng tiền đầu cơ bám theo đà tăng.
Theo giới phân tích, quy mô thị trường bạc tương đối nhỏ khiến giá dễ biến động mạnh khi dòng tiền đầu cơ đổ vào. Ông Guy Wolf, Trưởng bộ phận phân tích thị trường toàn cầu của Marex, cho rằng giá bạc đang trở thành mục tiêu của các dòng vốn mang tính đầu cơ cao, khiến giá có thời điểm “tách rời hoàn toàn khỏi nền tảng cung – cầu vật chất”. Điều này khiến các nhịp điều chỉnh mạnh như hiện tại trở nên khó tránh khỏi.
Bên cạnh yếu tố kỹ thuật, tâm lý thị trường cũng chịu tác động từ chính sách tiền tệ và bối cảnh địa chính trị. Việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục giữ nguyên lãi suất, cùng kỳ vọng cắt giảm lãi suất vào giữa năm, vẫn là yếu tố hỗ trợ dài hạn cho nhóm kim loại quý. Tuy nhiên, khi giá bạc đã tăng quá nhanh trong thời gian ngắn, áp lực chốt lời ngắn hạn đang lấn át các yếu tố hỗ trợ cơ bản.
Trong trung hạn, nhiều chuyên gia vẫn cho rằng xu hướng của bạc chưa kết thúc, nhưng rủi ro biến động mạnh sẽ tiếp tục hiện hữu. Nhà đầu tư được khuyến nghị thận trọng với các nhịp “đu đỉnh” theo tâm lý FOMO, bởi giá bạc có thể còn chứng kiến những phiên rung lắc lớn trước khi xác lập mặt bằng giá mới ổn định hơn.
