Nhập khẩu lúa mì 11 tháng năm 2025 giảm 4% về lượng, đạt 5,16 triệu tấn
Theo Cục Hải quan, nhập khẩu lúa mì 11 tháng năm 2025 đạt gần 5,16 triệu tấn, trị giá 1,38 tỷ USD, ghi nhận sự sụt giảm ở cả lượng, kim ngạch và giá thành.
Theo số liệu thống kê sơ bộ từ Cục Hải quan, trong 11 tháng năm 2025, Việt Nam đã nhập khẩu gần 5,16 triệu tấn lúa mì các loại. Tổng trị giá nhập khẩu đạt trên 1,38 tỷ USD với mức giá trung bình 267,7 USD/tấn. So với cùng kỳ năm 2024, mặt hàng này ghi nhận xu hướng giảm đồng bộ: giảm 4% về lượng, 6,5% về kim ngạch và 2,7% về giá trị trung bình.
Biến động thị trường trong tháng 11/2025
Riêng trong tháng 11/2025, lượng lúa mì nhập khẩu đạt 429.089 tấn, tương đương 117,32 triệu USD. Mức giá trung bình trong tháng này đạt 273,4 USD/tấn, tăng 2,9% so với tháng 10/2025. Mặc dù khối lượng và kim ngạch giảm so với tháng trước (lần lượt giảm 19,5% và 17,2%), nhưng nếu so với tháng 11/2024, thị trường lại cho thấy sự khởi sắc với mức tăng 20,9% về lượng và 15,6% về kim ngạch.

Cơ cấu các thị trường cung ứng chủ lực
Australia hiện vẫn duy trì vị thế là đối tác cung cấp lúa mì lớn nhất cho Việt Nam. Trong 11 tháng năm 2025, quốc gia này chiếm 25,6% tổng lượng và 26,2% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước, đạt 1,32 triệu tấn (trị giá trên 361,77 triệu USD). Mặc dù lượng nhập khẩu từ Australia tăng 28,2% so với cùng kỳ, nhưng giá trung bình lại giảm 10,3%, ở mức 274 USD/tấn.
Thị trường lớn thứ hai là Brazil với sản lượng 11 tháng đạt 989.002 tấn, tương đương 254,41 triệu USD. Thị trường này chiếm 19,2% về lượng nhưng ghi nhận mức giảm 15,8% về lượng và 13,2% về kim ngạch so với 11 tháng năm 2024. Đáng chú ý, trong tháng 11/2025, Việt Nam tiếp tục không phát sinh hoạt động nhập khẩu lúa mì từ Brazil.
Trong khi đó, thị trường Mỹ đứng vị trí thứ ba và ghi nhận mức tăng trưởng đột biến. Lượng nhập khẩu lúa mì từ Mỹ đạt 804.151 tấn, tăng mạnh 66,9% về lượng và 47,5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, bất chấp giá nhập khẩu trung bình giảm 11,6% xuống còn 273,2 USD/tấn.
Thống kê các thị trường nhập khẩu lúa mì chính 11 tháng năm 2025
| Thị trường | Sản lượng (Tấn) | Kim ngạch (Triệu USD) | Tỷ trọng lượng (%) |
|---|---|---|---|
| Australia | 1.320.000 | 361,77 | 25,6% |
| Brazil | 989.002 | 254,41 | 19,2% |
| Mỹ | 804.151 | 219,68 | 15,6% |