Giá vàng hôm nay 21/3/2026: Giá vàng SJC, giá vàng 9999, giá vàng nhẫn, vàng thế giới cuối tuần
Cập nhật giá vàng 8h30 sáng hôm nay 21/3/2026: Giá vàng SJC giảm 5,1 triệu xuống 171 triệu; vàng nhẫn 9999 cùng mức giảm xuống 170,7 triệu; vàng thế giới giảm xuống 4490,2 USD
Cập nhật giá vàng 8h30 sáng hôm nay 21/3/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 8h30 sáng hôm nay 21/3/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 4490,2 USD/ounce, giảm 158,5 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.339 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 142,59 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Theo đà giảm của giá vàng thế giới, giá vàng miếng SJC tại một số của hàng lớn cũng giảm giá ngay sau khi mở cửa. Cụ thể, giá vàng SJC tại cửa hàng SJC, Phú Quý giảm tới 5,1 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng về mức 168-171 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Tương tự, giá vàng nhẫn 9999 tại cửa hàng SJC cũng có mức giảm 5,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra, đưa giá vàng nhẫn xuống 167,7-170,7 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng hôm nay 21/3/2026: Giá vàng SJC, 9999, giá vàng nhẫn
Cập nhật lúc 4h hôm nay 21/3/2026, giá vàng miếng SJC trong khoảng từ 173,1–176,1 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, tăng từ 600 nghìn đến 1,1 triệu đồng/lượng so với hôm qua tại hầu hết các thương hiệu.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 173,1–176,1 triệu đồng/lượng, tăng 600 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với cùng kỳ hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 174,1–176,1 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 600 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán khoảng 2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999: Tăng từ 300 đến 600 nghìn so với hôm qua
Phân khúc vàng nhẫn 9999 tăng từ 300 đến 600 nghìn so với hôm qua tùy từng thương hiệu vàng lớn. Giá vàng nhẫn phổ biến trong vùng 172,8–176,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) và vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết 173,1–176,1 triệu đồng/lượng, tăng 600 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với ngày 19/3. Chênh lệch giá ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết 173–176 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với ngày 19/3. Chênh lệch giá ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ được niêm yết 172,8–175,8 triệu đồng/lượng, tăng 600 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn BTMC và vàng nhẫn Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 173,1–176,1 triệu đồng/lượng, tăng 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với ngày 19/3. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 21/3/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 21/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 173,1 | 176,1 | +600 | +600 |
| Tập đoàn DOJI | 173,1 | 176,1 | +600 | +600 |
| Mi Hồng | 174,1 | 176,1 | +1100 | +600 |
| PNJ | 173,1 | 176,1 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 173,1 | 176,1 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 173,1 | 176,1 | +600 | +600 |
| Phú Quý | 173,1 | 176,1 | +600 | +600 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 21/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 173,1 | 176,1 | +600 | +600 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 172,8 | 175,8 | +600 | +600 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 173,1 | 176,1 | +300 | +300 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 173,1 | 176,1 | +600 | +600 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 173,1 | 176,1 | +300 | +300 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 173 | 176 | +500 | +500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 21/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 173,100 ▲600K | 176,100 ▲600K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 173,100 ▲600K | 176,100 ▲600K |
| Nữ trang 9999 | 171,500 ▲600K | 175,500 ▲600K |
| Nữ trang 999 | 171,000 ▲600K | 175,000 ▲600K |
| Nữ trang 99 | 170,300 ▲600K | 174,800 ▲600K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 21/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 173,000 ▲500K | 176,000 ▲500K |
| Hà Nội - PNJ | 173,000 ▲500K | 176,000 ▲500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 173,000 ▲500K | 176,000 ▲500K |
| Miền Tây - PNJ | 173,000 ▲500K | 176,000 ▲500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 173,000 ▲500K | 176,000 ▲500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 173,000 ▲500K | 176,000 ▲500K |
| 3. SJC - Cập nhật: 21/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 173,100 ▲600K | 176,100 ▲600K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 173,100 ▲600K | 176,120 ▲600K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 173,100 ▲600K | 176,130 ▲600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 172,800 ▲600K | 175,800 ▲600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 172,800 ▲600K | 175,900 ▲600K |
| Nữ trang 99,99% | 170,800 ▲600K | 174,300 ▲600K |
| Nữ trang 99% | 166,074 ▲594K | 172,574 ▲594K |
| Nữ trang 68% | 109,785 ▲408K | 118,685 ▲408K |
| Nữ trang 41,7% | 63,940 ▲250K | 72,840 ▲250K |
Bảng giá vàng thế giới hôm nay 21/3/2026 và cập nhật biến động giá vàng 24h qua
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 4h hôm nay 21/3/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 4570,7 USD/ounce, giảm 78 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.339 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 145,1 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 31 triệu đồng/lượng.

Tại Hà Nội, nhiều người đã xếp hàng từ sớm tại các cửa hàng vàng trên phố Trần Nhân Tông. Lượng khách tăng nhanh, một số nơi phải dừng nhận thêm khách.
Người mua chủ yếu tranh thủ “bắt đáy”, tích lũy từng ít và kỳ vọng giá tăng trở lại. Các doanh nghiệp cũng nới lỏng quy định bán ra, cho phép mua số lượng lớn hơn, nhưng phần lớn khách vẫn phải nhận vàng theo lịch hẹn.
Giá bạc trong nước và thế giới hôm nay 21/3/2026
Giá bạc trong nước ngày 21/3 bật tăng trở lại sau phiên giảm sâu trước đó, với mức phục hồi rõ rệt ở hầu hết các thương hiệu. Bạc Phú Quý và DOJI tăng khoảng 59.000 – 61.000 đồng/lượng, trong khi bạc SBJ tăng nhẹ hơn, khoảng 27.000 đồng/lượng. Đáng chú ý, bạc thỏi 1 kg tăng mạnh từ 700.000 đồng đến hơn 1,6 triệu đồng/kg.
Giá bạc miếng Phú Quý 999 1 lượng được niêm yết ở mức 2,713 – 2,797 triệu đồng/lượng, chênh lệch 84.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá tăng 59.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 61.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc thỏi Phú Quý 999 (loại 10 lượng, 5 lượng) được niêm yết ở mức 2,713 – 2,797 triệu đồng/lượng, chênh lệch 84.000 đồng/lượng. Giá tăng 59.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 61.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với ngày 20/3.
Giá bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 được niêm yết ở mức 2,713 – 3,192 triệu đồng/lượng, chênh lệch 479.000 đồng/lượng. Giá tăng 59.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 70.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Giá bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1 kg được niêm yết ở mức 72,35 – 74,59 triệu đồng/kg, chênh lệch khoảng 2,24 triệu đồng/kg. So với hôm qua, giá tăng khoảng 1,57 triệu đồng/kg ở chiều mua vào và tăng khoảng 1,63 triệu đồng/kg ở chiều bán ra.
Giá bạc 999 trên 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) được niêm yết ở mức 2,364 – 2,713 triệu đồng/lượng, chênh lệch 349.150 đồng/lượng. Giá tăng 51.500 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 59.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Giá bạc 999 dưới 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) được niêm yết ở mức 2,295 – 2,713 triệu đồng/lượng, chênh lệch 418.000 đồng/lượng. Giá tăng 50.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 59.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với ngày 20/3.

Giá bạc Kim-Phúc-Lộc SBJ 999 loại 1L, 10L, 50L được niêm yết ở mức 2,856 – 2,955 triệu đồng/lượng, chênh lệch 99.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá tăng 27.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 27.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc Kim-Phúc-Lộc SBJ 999 loại 1 kg được niêm yết ở mức 76,16 – 78,80 triệu đồng/kg, chênh lệch 2,64 triệu đồng/kg. Giá tăng 720.000 đồng/kg ở chiều mua vào và tăng 720.000 đồng/kg ở chiều bán ra so với hôm qua.
Giá bạc mỹ nghệ SBJ 999 loại 1L (Limited Edition) được niêm yết ở mức 2,856 – 3,155 triệu đồng/lượng, chênh lệch 299.000 đồng/lượng. Giá tăng 27.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 27.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.

Giá bạc DOJI 99.9 loại 1 lượng được niêm yết ở mức 2,723 – 2,817 triệu đồng/lượng, chênh lệch 94.000 đồng/lượng. Giá tăng 59.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 61.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Giá bạc DOJI 99.9 loại 5 lượng được niêm yết ở mức 13,615 – 14,085 triệu đồng, chênh lệch 470.000 đồng. Giá tăng 295.000 đồng ở chiều mua vào và tăng 305.000 đồng ở chiều bán ra so với hôm qua.

Giá bạc thế giới giảm khá mạnh trong phiên cuối tuần khi đồng USD tăng lên. Căng thẳng leo thang làm dấy lên lo ngại giá xăng dầu có thể tăng cao, kéo theo áp lực lạm phát và khả năng lãi suất duy trì ở mức cao hơn trong thời gian dài. Những yếu tố này tạo sức ép lớn lên giá bạc.
Cụ thể, giá bạc giao ngay giảm 3,67%, xuống còn 70,02 USD/ounce. Không chỉ bạc, nhiều kim loại quý khác như vàng, bạch kim và palladium cũng đồng loạt đi xuống, cho thấy xu hướng suy yếu trên diện rộng. Diễn biến này xuất hiện sau khi thị trường tài chính toàn cầu biến động mạnh vì các yếu tố địa chính trị và chính sách tiền tệ.

Nguyên nhân chính khiến giá bạc giảm là do đồng USD mạnh lên. Khi đồng bạc xanh tăng giá, các kim loại được định giá bằng USD trở nên đắt đỏ hơn đối với nhà đầu tư sử dụng các đồng tiền khác, khiến nhu cầu giảm. Đồng thời, lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ cũng tăng, khiến dòng tiền có xu hướng chuyển sang các tài sản sinh lãi thay vì kim loại quý vốn không tạo ra thu nhập.
Cục Dự trữ Liên bang Mỹ vẫn giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp gần nhất, nhưng dự báo lạm phát sẽ cao hơn và cho biết hướng đi chính sách trong thời gian tới còn nhiều bất định do tác động của chiến sự. Khi lãi suất duy trì ở mức cao, các tài sản không sinh lãi như bạc thường chịu bất lợi vì nhà đầu tư có xu hướng tìm kiếm kênh đầu tư có lợi suất tốt hơn.
Các chuyên gia cho rằng giá bạc có thể còn biến động mạnh trong ngắn hạn khi thị trường tiếp tục phản ứng với tin tức địa chính trị và kỳ vọng lãi suất. Sau giai đoạn giảm sâu vì lo ngại lãi suất tăng, giá kim loại quý có thể bước vào giai đoạn tích lũy, nhưng diễn biến sẽ không ổn định và tiềm ẩn nhiều biến động khó lường.