Tỷ giá Vietcombank ngày 26/3/2026: Euro và Bảng Anh giảm mạnh hơn 200 đồng

Thành Vinh26/03/2026 12:00

Sáng 26/3/2026, Vietcombank đồng loạt hạ tỷ giá các ngoại tệ chủ chốt. Trong đó, giá bán Bảng Anh giảm 201 đồng và Euro giảm 191,91 đồng, USD duy trì đà giảm nhẹ.

Trong phiên giao dịch sáng nay (26/3/2026), Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) công bố biểu lãi suất mới với xu hướng sụt giảm chiếm ưu thế trên diện rộng. Các đồng tiền chủ chốt như Euro, Bảng Anh, Đô la Úc và Yên Nhật đều ghi nhận mức điều chỉnh giảm đáng kể, phản ánh diễn biến mới nhất trên thị trường ngoại hối quốc tế.

Tỷ giá USD tiếp tục điều chỉnh giảm nhẹ

Trái ngược với đà giảm mạnh của các đồng tiền châu Âu, đồng Đô la Mỹ (USD) tại Vietcombank ghi nhận mức giảm đồng nhất 2 đồng tại tất cả các chiều giao dịch. Cụ thể, tỷ giá mua tiền mặt được ấn định ở mức 26.107 VND/USD, mua chuyển khoản tại 26.137 VND/USD và giá bán ra dừng ở mốc 26.357 VND/USD.

Bảng tỷ giá ngoại tệ niêm yết tại quầy giao dịch ngân hàng Vietcombank
Bảng tỷ giá ngoại tệ niêm yết tại quầy giao dịch ngân hàng Vietcombank

Euro và Bảng Anh dẫn đầu đà sụt giảm

Đáng chú ý nhất trong phiên giao dịch này là sự sụt giảm mạnh của các đồng tiền thuộc khu vực châu Âu. Tỷ giá Euro (EUR) được Vietcombank niêm yết chiều mua tiền mặt tại 29.668,27 VND/EUR (giảm 182,3 đồng) và chiều bán ra ở mức 31.232,30 VND/EUR (giảm 191,91 đồng).

Tương tự, đồng Bảng Anh (GBP) cũng chịu áp lực giảm sâu. Chiều mua tiền mặt hiện lùi về mốc 34.287,33 VND/GBP, giảm 193 đồng so với phiên trước. Ở chiều bán ra, đồng tiền này được niêm yết tại ngưỡng 35.742,72 VND/GBP, tương ứng mức giảm 201 đồng.

Bên cạnh đó, đồng Đô la Úc (AUD) cũng ghi nhận mức giảm đáng kể hơn 160 đồng. Cụ thể, giá mua tiền mặt hiện là 17.808,67 VND/AUD (giảm 159,18 đồng) và giá bán ra là 18.564,59 VND/AUD (giảm 165,94 đồng). Đồng Yên Nhật (JPY) ghi nhận mức giảm nhẹ dưới 1 đồng cho mỗi chiều giao dịch.

Bảng tổng hợp tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank ngày 26/3/2026

Dưới đây là chi tiết giá mua - bán của một số loại ngoại tệ phổ biến tại hệ thống Vietcombank so với phiên giao dịch trước đó:

Tên ngoại tệMã NTMua tiền mặt (VND)Bán ra (VND)Biến động bán (VND)
Đô la MỹUSD26.10726.357-2
EuroEUR29.668,2731.232,30-191,91
Bảng AnhGBP34.287,3335.742,72-201
Yên NhậtJPY159,46169,59-0,88
Đô la ÚcAUD17.808,6718.564,59-165,94
Đô la SingaporeSGD20.020,4520.912,04-80,3
Đô la CanadaCAD18.580,1519.368,81-101,43
Franc Thụy SĩCHF32.430,2033.806,76-210,49

Ngoài các đồng tiền chính, sắc đỏ cũng bao phủ phần lớn danh mục ngoại tệ khác như Đô la Canada (giảm 101,43 đồng), Franc Thụy Sĩ (giảm 210,49 đồng) và Baht Thái (giảm 9,61 đồng). Ở chiều ngược lại, một số ít ngoại tệ vẫn giữ được đà tăng nhẹ bao gồm Dinar Kuwait, Đô la Hong Kong và Riyal Ả Rập Xê Út.

Thành Vinh