Giá vàng hôm nay 14/4/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999, vàng nữ trang 24K 18K và giá vàng thế giới
Cập nhật giá vàng hôm nay 14/4/2026 lúc 10h30: Giá vàng SJC và vàng nhẫn 9999 tăng từ 1,5 đến 2 triệu đồng/lượng, lên mức 173 triệu đồng. Giá vàng thế giới tăng lên 4766,3 USD/ounce
Cập nhật giá vàng hôm nay 14/4/2026 lúc 10h30 tăng từ 1,5 đến 2 triệu đồng/lượng. Vàng miếng SJC phổ biến ở mức 170 – 173 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn trơn dao động từ 169,7 đến 172,7 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu, ghi nhận mức tăng tương ứng với vàng miếng SJC.
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 10h30 hôm nay 14/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.766,30 USD/ounce, tăng 26,40 USD (+0,56%) so với hôm qua. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 21,5 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng hôm nay 14/4/2026 lúc 10h30
Giá vàng SJC hôm nay 14/4/2026 ghi nhận mức tăng từ 1,5 đến 2 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu so với phiên liền trước. Tại đơn vị đầu mối SJC, giá mua vào là 170,5 triệu đồng/lượng (tăng 2 triệu đồng) và giá bán ra là 173 triệu đồng/lượng (tăng 1,5 triệu đồng). Chênh lệch giá mua – bán tại SJC là 2,5 triệu đồng/lượng.
Các thương hiệu DOJI Hà Nội, DOJI Sài Gòn, BTMC SJC và Phú Quý SJC đều niêm yết đồng loạt ở mức 170 triệu đồng/lượng (mua vào) và 173 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 1,5 triệu đồng ở cả hai chiều. Chênh lệch giá mua – bán tại các thương hiệu này là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 14/4/2026 lúc 10h30 cũng ghi nhận mức tăng tương ứng với vàng miếng SJC. Vàng nhẫn là sản phẩm được giao dịch rộng rãi tại các hệ thống trang sức lớn như BTMH và PNJ, với mức chênh lệch mua – bán 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá vàng nhẫn mua vào là 169,7 triệu đồng/lượng và bán ra là 172,7 triệu đồng/lượng, tăng 1,2 triệu đồng ở cả hai chiều so với phiên ngày 13/4.
Tại PNJ TP.HCM và PNJ Hà Nội, giá vàng nhẫn đồng loạt ở mức 169,7 triệu đồng/lượng (mua vào) và 172,7 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 1,5 triệu đồng mỗi chiều.
So với mức giá cao nhất từ đầu tháng 3 đến nay, ghi nhận vào ngày 2/3/2026 với giá vàng SJC ở mức 187,9–190,9 triệu đồng/lượng, giá mỗi lượng vàng miếng SJC hiện đã giảm 17,9 triệu đồng ở chiều bán ra.
Người mua vàng SJC vào ngày 2/3/2026 đang chịu lỗ 20,9 triệu đồng/lượng tính đến thời điểm hôm nay, do mua ở mức 190,9 triệu đồng/lượng nhưng giá bán ra hiện chỉ còn 170 triệu đồng/lượng.
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 10h30 hôm nay 14/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.766,30 USD/ounce, tăng 26,40 USD (+0,56%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.361 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 151,48 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 21,5 triệu đồng/lượng.

Nguyên nhân chính khiến vàng trong nước chênh lệch lớn so với thế giới là do nguồn cung vàng miếng SJC bị kiểm soát chặt theo cơ chế độc quyền thương hiệu, trong khi nhu cầu tích trữ của người dân vẫn duy trì ở mức cao. Mức chênh lệch 21,5 triệu đồng/lượng giữa vàng SJC và giá thế giới quy đổi phản ánh rủi ro thanh khoản mà người mua cần lưu ý khi đầu tư vào vàng miếng.
Giá vàng hôm nay 14/4/2026: SJC, DOJI, BTMC giảm từ 700.000 đến 900.000 đồng/lượng so với hôm qua
Giá vàng miếng SJC hôm nay 14/4/2026 tiếp tục giảm so với phiên ngày 13/4/2026. Theo khảo sát lúc 4h00, các doanh nghiệp niêm yết như sau:
Tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) – TP.HCM: giá mua vào 168,5 triệu đồng/lượng, giá bán ra 171,5 triệu đồng/lượng, giảm 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch giá mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Doji (Hà Nội và TP.HCM): giá mua vào 168,5 triệu đồng/lượng, giá bán ra 171,5 triệu đồng/lượng, giảm 900.000 đồng/lượng mỗi chiều. Chênh lệch giá mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Phú Quý – Hà Nội: giá mua vào 168,5 triệu đồng/lượng, giá bán ra 171,5 triệu đồng/lượng, giảm 900.000 đồng/lượng. Chênh lệch giá mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.
Tại Hệ thống PNJ (TP.HCM và Hà Nội): giá mua vào 168,5 triệu đồng/lượng, giá bán ra 171,5 triệu đồng/lượng, giảm 900.000 đồng/lượng mỗi chiều. Chênh lệch giá mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu – toàn quốc: giá mua vào 168,5 triệu đồng/lượng, giá bán ra 171,5 triệu đồng/lượng, giảm 900.000 đồng/lượng. Chênh lệch giá mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.
Tại Mi Hồng – TP.HCM: giá mua vào 170 triệu đồng/lượng (giảm 700.000 đồng), giá bán ra 171,5 triệu đồng/lượng (giảm 900.000 đồng). Chênh lệch giá mua – bán là 1,5 triệu đồng/lượng – hẹp nhất trong nhóm vàng miếng SJC.

Bảng giá vàng hôm nay 14/4/2026 mới nhất như sau
| Giá vàng hôm nay | Ngày 14/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 168,5 | 171,5 | -900 | -900 |
| Tập đoàn DOJI | 168,6 | 171,6 | -900 | -900 |
| PNJ | 168,5 | 171,5 | -900 | -900 |
| Phú Quý | 168,5 | 171,5 | -900 | -900 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 168,5 | 171,5 | -900 | -900 |
| Bảo Tín Minh Châu | 168,5 | 171,5 | -900 | -900 |
| Mi Hồng | 170 | 171,5 | -300 | -300 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 14/4/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 168,500 ▼900K | 171,500 ▼900K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 168,500 ▼900K | 171,500 ▼900K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 168,500 ▼900K | 171,500 ▼900K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 168,600 ▼900K | 171,600 ▼900K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 168,500 ▼900K | 171,500 ▼900K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 168,500 ▼900K | 171,500 ▼900K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 168,500 ▼900K | 171,500 ▼900K |
| Vàng 24K DOJI | 165,100 ▼900K | 169,100 ▼900K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 14/4/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 168,500 ▼900K | 171,500 ▼900K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 168,200 ▼1.000K | 171,200 ▼1.000K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 168,200 ▼1.000K | 171,200 ▼1.000K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 168,200 ▼1.000K | 171,200 ▼1.000K |
| Vàng miếng PNJ – Phượng Hoàng | 168,200 ▼1.000K | 171,200 ▼1.000K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 165,800 ▼1.000K | 169,800 ▼1.000K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 165,630 ▼1.000K | 169,630 ▼1.000K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 162,240 ▼990K | 168,440 ▼990K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 161,900 ▼990K | 168,100 ▼990K |
| Vàng 916 (22K) PNJ | 149,340 ▼910K | 155,540 ▼910K |
| Vàng 750 (18K) PNJ | 118,450 ▼750K | 127,350 ▼750K |
| Vàng 680 (16.3K) PNJ | 106,560 ▼680K | 115,460 ▼680K |
| Vàng 650 (15.6K) PNJ | 101,470 ▼650K | 110,370 ▼650K |
| Vàng 610 (14.6K) PNJ | 94,680 ▼610K | 103,580 ▼610K |
| Vàng 585 (14K) PNJ | 90,430 ▼590K | 99,330 ▼590K |
| Vàng 416 (10K) PNJ | 61,740 ▼410K | 70,640 ▼410K |
| Vàng 375 (9K) PNJ | 54,780 ▼370K | 63,680 ▼370K |
| Vàng 333 (8K) PNJ | 47,640 ▼340K | 56,540 ▼340K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 14/4/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 168,500 ▼900K | 171,500 ▼900K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 168,500 ▼700K | 171,500 ▼700K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 168,500 ▼700K | 171,500 ▼700K |
| Bản vị vàng BTMC | 168,500 ▼700K | 171,500 ▼700K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 166,500 ▼700K | 170,500 ▼700K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 166,300 ▼700K | 170,300 ▼700K |
| 4. SJC - Cập nhật: 14/4/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 168,500 ▼900K | 171,500 ▼900K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 168,500 ▼900K | 171,520 ▼900K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 168,500 ▼900K | 171,530 ▼900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 – 1 chỉ | 168,200 ▼900K | 171,200 ▼900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 – 0,5 chỉ | 168,200 ▼900K | 171,300 ▼900K |
| Nữ trang 99,99% SJC | 166,200 ▼900K | 169,700 ▼900K |
| Nữ trang 99% SJC | 161,520 ▼891K | 168,020 ▼891K |
| Nữ trang 75% SJC | 118,538 ▼675K | 127,438 ▼675K |
| Nữ trang 68% SJC | 106,658 ▼612K | 115,558 ▼612K |
| Nữ trang 61% SJC | 94,777 ▼549K | 103,677 ▼549K |
| Nữ trang 58,3% SJC | 90,195 ▼525K | 99,095 ▼525K |
| Nữ trang 41,7% SJC | 62,022 ▼375K | 70,922 ▼375K |
Giá vàng nhẫn tròn trơn hôm nay 14/4/2026 tiếp nối đà giảm từ phiên ngày 13/4/2026, với mức điều chỉnh khác nhau tùy thương hiệu:
Tại Tập đoàn Doji: giá mua vào 168,5 triệu đồng/lượng, giá bán ra 171,5 triệu đồng/lượng, giảm 900.000 đồng/lượng mỗi chiều. Chênh lệch giá mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu: giá mua vào 168,5 triệu đồng/lượng, giá bán ra 171,5 triệu đồng/lượng, giảm 900.000 đồng/lượng. Chênh lệch giá mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nữ trang 24K hôm nay 14/4/2026 cũng ghi nhận đà giảm rõ ràng tại tất cả doanh nghiệp được khảo sát. SJC, Doji và Bảo Tín Minh Châu giảm đồng đều 900.000 đồng/lượng mỗi chiều. Sau điều chỉnh, giá 24K tại SJC còn 166,2 – 169,7 triệu đồng/lượng; Doji ở mức 165,1 – 169,1 triệu đồng/lượng; Bảo Tín Minh Châu niêm yết 166,5 – 170,5 triệu đồng/lượng. PNJ là đơn vị giảm mạnh nhất phân khúc này với 1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, xuống còn 165,8 – 169,8 triệu đồng/lượng. Ngược lại, Phú Quý chỉ điều chỉnh giảm nhẹ 200.000 đồng/lượng, hiện giao dịch ở mức 167 – 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nữ trang 18K hôm nay 14/4/2026 cũng không nằm ngoài xu hướng điều chỉnh giảm. Tại SJC, giá 18K giảm 670.000 đồng/lượng, xuống còn 118,54 – 127,44 triệu đồng/lượng. PNJ giảm 750.000 đồng/lượng mỗi chiều, hiện niêm yết ở mức 118,45 – 127,35 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, Mi Hồng là đơn vị ghi nhận mức giảm sâu nhất toàn thị trường ở phân khúc 18K trong ngày hôm nay, với biên độ điều chỉnh lên tới 1,5 triệu đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá xuống còn 109,5 – 113 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới phiên hôm nay giảm xuống 4702,5 USD/ounce
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h ngày 14/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4702,5 USD/ounce, giảm 44,7 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.361 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 149,38 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 22,12 triệu đồng/lượng.

Giá vàng giảm trong phiên gần đây chủ yếu do tác động kép từ giá dầu tăng sốc và đồng USD đi lên. Sau khi đàm phán Mỹ – Iran không đạt kết quả, căng thẳng leo thang nhanh chóng, đặc biệt khi xuất hiện thông tin về khả năng phong tỏa eo biển Hormuz – tuyến vận chuyển dầu mỏ trọng yếu của thế giới.
Thị trường dầu phản ứng rất mạnh, với giá WTI tăng hơn 8% lên 104,3 USD/thùng và dầu Brent tăng 7,7% lên 102,5 USD/thùng chỉ trong thời gian ngắn. Đà tăng này làm dấy lên lo ngại lạm phát quay trở lại, kéo theo đồng USD mạnh lên và khiến vàng kém hấp dẫn hơn trong ngắn hạn, từ đó tạo áp lực giảm giá.
Ở thị trường trong nước, tác động thể hiện rõ khi lượng khách mua vàng giảm đáng kể ngay từ đầu giờ sáng. Giao dịch vẫn diễn ra liên tục nhưng không còn tình trạng quá tải, mỗi khách chỉ mất khoảng 10–15 phút để hoàn tất mua vàng. Nguồn cung, đặc biệt là vàng nhẫn, vẫn được đảm bảo nên việc mua bán diễn ra thuận lợi.
Việc giá vàng đi xuống khiến tâm lý người dân thay đổi theo hướng thận trọng hơn. Nếu trước đó nhiều người tranh thủ mua khi giá tăng, thì hiện tại phần lớn chọn quan sát thêm. Nhờ vậy, thị trường ổn định hơn, không còn cảnh chen lấn, đồng thời hệ thống thanh toán được cải thiện giúp quá trình giao dịch nhanh và linh hoạt hơn.