Giá vàng hôm nay 17/4/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999, vàng nữ trang 24K 18K và giá vàng thế giới
Giá vàng 10h sáng hôm nay 17/4/2026: Giá vàng miếng SJC giảm xuống 167 – 170,5 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn 9999 cũng giảm tương tự khi giá thế giới giằng co quanh vùng 4.791 USD/ounce.
Giá vàng 10h sáng hôm nay 17/4/2026 mới cập nhật
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 17/4/2026, vàng miếng SJC do Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết ở mức 167 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 170,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với chốt phiên hôm qua, giá mua vào giảm 700.000 đồng/lượng và giá bán ra cũng giảm 700.000 đồng/lượng. Chênh lệch giá mua vào – bán ra của vàng miếng SJC giữ nguyên 3,5 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng SJC tại Tập đoàn DOJI chi nhánh Hà Nội được thu mua với giá 167 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 170,5 triệu đồng/lượng. Hai chiều giao dịch cùng hạ 700.000 đồng/lượng so với hôm qua, đưa chênh lệch mua – bán tại DOJI Hà Nội về mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Ở thị trường phía Nam, DOJI Sài Gòn cũng áp dụng cùng mức niêm yết 167 – 170,5 triệu đồng/lượng, mức giảm hai chiều đồng đều 700.000 đồng/lượng, chênh lệch mua – bán vẫn duy trì 3,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), vàng miếng SJC được giao dịch ở mức 167 triệu đồng/lượng mua vào và 170,5 triệu đồng/lượng bán ra. Mức giảm trong phiên là 700.000 đồng/lượng ở chiều mua và 700.000 đồng/lượng ở chiều bán, biên độ mua – bán duy trì 3,5 triệu đồng/lượng.
Công ty Phú Quý niêm yết vàng miếng SJC với giá mua vào 167 triệu đồng/lượng và giá bán ra 170,5 triệu đồng/lượng, giá mua giảm 500.000 đồng/lượng còn giá bán giảm 700.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán của vàng miếng SJC tại Phú Quý là 3,5 triệu đồng/lượng.
Tại mốc 10h00 sáng 17/4/2026, giá vàng nhẫn 9999 tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) giảm mạnh nhất thị trường. Cụ thể, BTMH niêm yết giá thu mua vàng nhẫn 9999 ở mức 166,5 triệu đồng/lượng và giá bán ra 169,5 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, giá mua vào giảm 1 triệu đồng/lượng còn giá bán ra giảm nhẹ hơn với 700.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán của vàng nhẫn 9999 BTMH được kéo về 3 triệu đồng/lượng.
Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) tại TP.HCM áp dụng mức giá 167 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 170 triệu đồng/lượng ở chiều bán đối với vàng nhẫn 9999. Cả hai chiều giao dịch đều hạ 700.000 đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch giữa giá mua vào và giá bán ra là 3 triệu đồng/lượng.
Ở khu vực phía Bắc, PNJ Hà Nội công bố giá vàng nhẫn 9999 không thay đổi so với thị trường TP.HCM. Giá mua vào được ấn định ở mức 167 triệu đồng/lượng và giá bán ra là 170 triệu đồng/lượng, cùng giảm 700.000 đồng/lượng ở hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán của vàng nhẫn PNJ Hà Nội tiếp tục duy trì ở 3 triệu đồng/lượng.
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 10h hôm nay 17/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.791,10 USD/ounce, tăng 1,80 USD so với hôm qua, tương đương mức tăng 0,04%. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.357 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 152,25 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 18,25 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC sáng 17/4 bán ra 171,23 triệu đồng/lượng, giảm 2,3 triệu so với hôm qua. Vàng nhẫn 9999 phổ biến quanh 170,7–171,5 triệu đồng/lượng, riêng Bảo Tín Mạnh Hải giữ mức bán cao nhất cả hai phân khúc với 171,5 triệu.
Giá vàng 24K và 18K đồng loạt giảm mạnh từ 750.000 đồng đến 2,2 triệu đồng/lượng tại các hệ thống lớn như SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý, trong khi DOJI là đơn vị hiếm hoi giữ nguyên giá.
Giá vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.803,50 USD/ounce nhưng vẫn thấp hơn SJC trong nước tới 18,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 17/4/2026: SJC, DOJI, BTMC giảm tới 2,3 triệu đồng/lượng so với hôm qua
Vàng miếng SJC hôm nay 17/4/2026 lúc 4h00 được hệ thống SJC niêm yết ở mức mua vào 167,7 triệu đồng/lượng và bán ra 171,23 triệu đồng/lượng. So với phiên 16/4, cả hai chiều đều giảm đồng đều 2,3 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa giá mua và bán tại SJC hiện là 3,53 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng được niêm yết cao hơn mặt bằng chung: mua vào 168,5 triệu và bán ra 171,5 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều giảm đồng đều 1,2 triệu đồng/lượng — mức giảm nhẹ nhất trong toàn bộ nhóm vàng miếng hôm nay. Khoảng cách giữa mua và bán tại đây là 3 triệu đồng/lượng.
DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng công bố giá mua 167,7 triệu và giá bán 171,2 triệu đồng/lượng. Chiều mua của hai thương hiệu này giảm 2,1 triệu, chiều bán giảm 1,6 triệu so với hôm qua, tạo ra chênh lệch mua–bán là 3,5 triệu đồng/lượng.
PNJ niêm yết vàng miếng SJC tại mức mua 167,7 triệu và bán 171,2 triệu đồng/lượng, giảm đồng đều 2,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Chênh lệch mua–bán tại PNJ đứng ở 3,5 triệu đồng/lượng.
Phú Quý ghi nhận mức giảm mạnh nhất trong nhóm với chiều mua lùi 2,5 triệu xuống còn 167,5 triệu đồng/lượng, chiều bán giảm 2,3 triệu còn 171,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua–bán tại Phú Quý là 3,7 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Mi Hồng vẫn duy trì mức mua vào 169,5 triệu — cao nhất toàn thị trường, hơn SJC tới 1,8 triệu đồng/lượng — và bán ra 171 triệu đồng/lượng. Chiều mua chỉ giảm 0,5 triệu, chiều bán giảm 0,7 triệu so với hôm qua. Nhờ đó chênh lệch mua–bán tại Mi Hồng chỉ còn 1,5 triệu đồng/lượng — thấp nhất trong tất cả các thương hiệu vàng miếng hiện nay.

Bảng giá vàng hôm nay 17/4/2026 mới nhất như sau
| Giá vàng hôm nay | Ngày 17/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 167,7 | 171,2 | -2300 | -2300 |
| Tập đoàn DOJI | 167,7 | 171,2 | -2300 | -2300 |
| PNJ | 167,7 | 171,2 | -2300 | -2300 |
| Phú Quý | 167,5 | 171,2 | -2500 | -2300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 168,5 | 171,5 | -1200 | -1200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 167,7 | 171,2 | -2100 | -1600 |
| Mi Hồng | 169,5 | 171 | -500 | -700 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 17/4/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 167,700 ▼2,100K | 171,200 ▼1,600K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 167,700 ▼2,100K | 171,200 ▼1,600K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 167,700 ▼2,100K | 171,200 ▼1,600K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 167,700 ▼2,100K | 171,200 ▼1,600K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 167,700 ▼2,100K | 171,200 ▼1,600K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 167,700 ▼2,100K | 171,200 ▼1,600K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng DOJI | 167,700 ▼2,100K | 171,200 ▼1,600K |
| Vàng 24K DOJI | 163,600 ▼800K | 167,600 ▼800K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 17/4/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 167,700 ▼2,300K | 171,200 ▼2,300K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 167,700 ▼2,300K | 170,700 ▼2,300K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 167,700 ▼2,300K | 170,700 ▼2,300K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 167,700 ▼2,300K | 170,700 ▼2,300K |
| Vàng miếng PNJ – Phượng Hoàng | 167,700 ▼2,300K | 170,700 ▼2,300K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 165,000 ▼1,500K | 169,000 ▼1,500K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 164,830 ▼1,500K | 168,830 ▼1,500K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 161,450 ▼1,490K | 167,650 ▼1,490K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 161,110 ▼1,490K | 167,310 ▼1,490K |
| Vàng 916 (22K) | 148,600 ▼1,380K | 154,800 ▼1,380K |
| Vàng 750 (18K) | 117,850 ▼1,130K | 126,750 ▼1,130K |
| Vàng 680 (16.3K) | 106,020 ▼1,020K | 114,920 ▼1,020K |
| Vàng 650 (15.6K) | 100,950 ▼980K | 109,850 ▼980K |
| Vàng 610 (14.6K) | 94,190 ▼920K | 103,090 ▼920K |
| Vàng 585 (14K) | 89,970 ▼870K | 98,870 ▼870K |
| Vàng 416 (10K) | 61,400 ▼630K | 70,300 ▼630K |
| Vàng 375 (9K) | 54,480 ▼560K | 63,380 ▼560K |
| Vàng 333 (8K) | 47,380 ▼500K | 56,280 ▼500K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 17/4/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 167,700 ▼2,100K | 171,200 ▼1,600K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 167,500 ▼2,500K | 170,700 ▼2,300K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 167,500 ▼2,500K | 170,700 ▼2,300K |
| Bản vị vàng BTMC | 167,500 ▼2,500K | 170,700 ▼2,300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 165,700 ▼2,300K | 169,700 ▼2,300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 165,500 ▼2,300K | 169,500 ▼2,300K |
| 4. SJC - Cập nhật: 17/4/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 167,700 ▼2,300K | 171,200 ▼2,300K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 167,700 ▼2,300K | 171,220 ▼2,300K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 167,700 ▼2,300K | 171,230 ▼2,300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 – 1 chỉ | 167,200 ▼2,500K | 170,700 ▼2,500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 – 0,5 chỉ | 167,200 ▼2,500K | 170,800 ▼2,500K |
| Nữ trang 99,99% | 165,200 ▼2,500K | 169,200 ▼2,500K |
| Nữ trang 99% | 161,025 ▼2,475K | 167,525 ▼2,475K |
| Nữ trang 75% | 118,163 ▼1,875K | 127,063 ▼1,875K |
| Nữ trang 68% | 106,318 ▼1,700K | 115,218 ▼1,700K |
| Nữ trang 61% | 94,472 ▼1,525K | 103,372 ▼1,525K |
| Nữ trang 58,3% | 89,903 ▼1,458K | 98,803 ▼1,458K |
| Nữ trang 41,7% | 61,813 ▼1,043K | 70,713 ▼1,043K |
Bảo Tín Mạnh Hải dẫn đầu nhóm vàng nhẫn 9999 sáng 17/4/2026 với giá mua 168,5 triệu và giá bán 171,5 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều giảm đồng đều 1,2 triệu so với ngày 16/4. Chênh lệch mua–bán tại đây là 3 triệu đồng/lượng — mức hẹp nhất trong nhóm nhẫn.
DOJI niêm yết vàng nhẫn 9999 tại mức mua 167,7 triệu và bán 171,2 triệu đồng/lượng. Chiều mua giảm 2,1 triệu, chiều bán giảm 1,6 triệu — hai chiều giảm không đều nhau, làm chênh lệch mua–bán nới rộng lên 3,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giá nhẫn về mức mua 167,5 triệu và bán 170,7 triệu đồng/lượng. Chiều mua giảm 2,5 triệu, chiều bán giảm 2,3 triệu. Chênh lệch mua–bán tại đây là 3,2 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn SJC 99,99 ghi nhận mức thấp nhất nhóm: mua vào 167,2 triệu và bán ra 170,8 triệu đồng/lượng, giảm mạnh đồng đều 2,5 triệu ở cả hai chiều. Chênh lệch mua–bán là 3,6 triệu đồng/lượng, cao nhất trong toàn bộ nhóm nhẫn hôm nay.
Giá vàng thế giới phiên hôm nay tăng lên 4802,8 USD/ounce
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h00 ngày 17/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.803,50 USD/ounce, tăng 13,5 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.357 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 152,7 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 18,5 triệu đồng/lượng.

Các chuyên gia cho biết, về mặt kỹ thuật, mục tiêu tăng tiếp theo của giá vàng kỳ hạn tháng 6 là vượt ngưỡng kháng cự mạnh 5.000 USD/ounce, trong khi mục tiêu giảm ngắn hạn của phe bán là kéo giá xuống dưới ngưỡng hỗ trợ mạnh 4.500 USD/ounce. Trong biên độ gần hơn, kháng cự đầu tiên nằm tại 4.895,4 USD/ounce (mức cao nhất hôm nay), tiếp theo là 4.950 USD/ounce; còn hỗ trợ lần lượt ở 4.800 USD/ounce và 4.750 USD/ounce.
Thực tế ngày 16/4 cho thấy nhu cầu mua vàng của người dân vẫn ở mức thấp khi giá tiếp tục giảm sâu. Tại phố Trần Nhân Tông (Hà Nội), lượng khách đến bán vàng nhiều hơn khách mua trong những ngày gần đây. Nhân viên Bảo Tín Minh Châu (29 Trần Nhân Tông) cho biết sáng nay khách mua không nhiều, tình trạng xếp hàng gần như không còn trong khoảng 2 tuần qua. Cửa hàng hiện bán vàng nhẫn không giới hạn số lượng, khách được nhận vàng ngay, không còn hình thức bán hẹn giấy.
Giá vàng nữ trang 24K chiều 16/4 giảm mạnh cùng xu hướng với vàng miếng và vàng nhẫn. Tại SJC và Phú Quý, giá giảm 2 triệu đồng/lượng mỗi chiều, xuống lần lượt 166,2 – 170,2 triệu đồng/lượng và 167 – 171 triệu đồng/lượng. PNJ giảm 1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, còn 165,8 – 169,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 2,2 triệu đồng/lượng, giao dịch 166,3 – 170,3 triệu đồng/lượng, trong khi DOJI giữ nguyên ở 164,1 – 168,1 triệu đồng/lượng.
Ở vàng nữ trang 18K, xu hướng giảm tiếp tục chiếm ưu thế. SJC giảm 1,5 triệu đồng/lượng mỗi chiều, còn 118,91 – 127,81 triệu đồng/lượng; PNJ giảm 750.000 đồng/lượng, xuống 118,45 – 127,35 triệu đồng/lượng; còn Mi Hồng giảm 1 triệu đồng/lượng, về 109 – 112,5 triệu đồng/lượng.