Giá lúa gạo ngày 16/4: Thị trường đi ngang, lúa Đài Thơm 8 giữ mức 6.100 đồng/kg

Thành Vinh19/04/2026 15:00

Thị trường lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long ngày 16/4 ghi nhận giao dịch chậm dù nguồn cung dồi dào. Giá lúa tươi ổn định, gạo xuất khẩu 5% tấm duy trì ở mức 460-465 USD/tấn.

Thị trường lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ngày 16/4 ghi nhận diễn biến ổn định, giá cả không có nhiều thay đổi so với phiên trước. Mặc dù nguồn cung hiện tại khá dồi dào nhưng nhu cầu tiêu thụ từ các kho và doanh nghiệp xuất khẩu chưa có dấu hiệu cải thiện, khiến hoạt động mua bán diễn ra trầm lắng tại nhiều địa phương.

Chi tiết giá lúa tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường An Giang, giá lúa tươi dao động trong biên độ hẹp. Nông dân tại một số khu vực vẫn duy trì mức giá chào bán cao đối với các dòng lúa thơm, tuy nhiên lượng giao dịch thực tế còn hạn chế.

Thị trường lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long ngày 16/4 giao dịch chậm
Thị trường lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận diễn biến tương đối ổn định trong ngày 16/4.
Loại lúaGiá (VND/kg)
OM 185.800 – 6.100
Đài Thơm 85.800 – 6.100
OM 54515.500 – 5.600
IR 504045.400 – 5.600
OM 345.100 – 5.200

Tại Cà Mau, nguồn lúa đang vào giai đoạn thu hoạch rộ nhưng giá các dòng lúa thơm và lúa ST vẫn giữ mức ổn định. Trong khi đó, các khu vực như Đồng Tháp, Cần Thơ, Tây Ninh và Vĩnh Long ghi nhận tình trạng giao dịch chậm, các thương lái chủ yếu thu mua cầm chừng để quan sát tín hiệu thị trường.

Giá gạo nguyên liệu và thành phẩm xuất khẩu

Tương tự mặt hàng lúa, giá gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu cũng không ghi nhận biến động lớn. Cụ thể, gạo IR 504 duy trì ở mức 8.000 – 8.050 đồng/kg; OM 18 dao động trong khoảng 8.700 – 8.900 đồng/kg; và Đài Thơm 8 đạt ngưỡng 9.200 – 9.400 đồng/kg. Đối với gạo thành phẩm, loại IR 504 hiện đang được chào bán ở mức 9.500 – 9.700 đồng/kg.

Trên thị trường bán lẻ, giá các loại gạo thông dụng dao động từ 13.000 – 16.000 đồng/kg. Các dòng gạo chất lượng cao như gạo Nàng Nhen vẫn giữ giá ở mức 28.000 đồng/kg; gạo Nhật và Hương Lài cùng ở mức 22.000 đồng/kg.

So sánh giá gạo xuất khẩu trên thị trường quốc tế

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục duy trì ưu thế về giá so với các đối thủ cạnh tranh chính như Thái Lan và Ấn Độ ở nhiều phân khúc. Dưới đây là bảng so sánh giá gạo 5% tấm và 100% tấm giữa các quốc gia xuất khẩu lớn:

Quốc giaGạo 5% tấm (USD/tấn)Gạo 100% tấm (USD/tấn)
Việt Nam460 – 465333 – 337
Thái Lan378 – 382357 – 361
Ấn Độ336 – 340284 – 288

Về triển vọng ngắn hạn, các chuyên gia dự báo thị trường có thể ghi nhận đợt điều chỉnh tăng nhẹ khi nguồn cung bước vào giai đoạn chuyển giao giữa vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu vào cuối tháng 5. Lượng hàng hóa tạm thời thu hẹp trong giai đoạn này thường tạo áp lực đẩy giá lên cao trước khi bước vào vụ thu hoạch mới.

Thành Vinh