Giá vàng hôm nay 6/5/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999, vàng 24K 18K và giá vàng thế giới
Cập nhật giá vàng trưa hôm nay 6/5/2026: Vàng miếng SJC tăng 1 triệu lên 163 – 166 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn BTMH chạm 167,4 triệu, vàng thế giới đạt 4.645,20 USD/ounce.
Cập nhật giá vàng trưa hôm nay 6/5/2026: SJC tăng 1 triệu lên 166 triệu
Tại mốc trưa hôm nay 6/5/2026, vàng miếng SJC ghi nhận đà tăng đồng loạt 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với phiên trước. Vàng SJC hiện được niêm yết tại 163 triệu đồng/lượng (mua vào) và 166 triệu đồng/lượng (bán ra), chênh lệch mua – bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng. Đây là phiên tăng giá mạnh sau giai đoạn đi ngang, phản ánh trực tiếp đà phục hồi của giá vàng thế giới.
Vàng miếng DOJI Hà Nội và DOJI Sài Gòn hôm nay cùng tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết 163 triệu đồng/lượng (mua vào) và 166 triệu đồng/lượng (bán ra). Mức chênh lệch giữa giá mua và giá bán của hai chi nhánh DOJI giữ ở 3 triệu đồng/lượng, ngang với SJC.
Vàng miếng BTMC SJC hôm nay tăng 2,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều, niêm yết 164,5 triệu đồng/lượng (mua vào) và 167,5 triệu đồng/lượng (bán ra). Đây là thương hiệu vàng miếng có giá bán cao nhất thị trường hôm nay. Chênh lệch mua – bán của BTMC SJC ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng Phú Quý SJC hôm nay 6/5/2026 cũng tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết 163 – 166 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng, đồng nhất với SJC, DOJI và BTMC SJC.
| Thương hiệu | Mua vào (triệu đ/lượng) | Bán ra (triệu đ/lượng) | Thay đổi | Chênh lệch |
|---|---|---|---|---|
| SJC | 163,0 | 166,0 | ▲1.000K | 3,0 |
| DOJI HN | 163,0 | 166,0 | ▲1.000K | 3,0 |
| DOJI SG | 163,0 | 166,0 | ▲1.000K | 3,0 |
| BTMC SJC | 164,5 | 167,5 | ▲2.500K | 3,0 |
| Phú Quý SJC | 163,0 | 166,0 | ▲1.000K | 3,0 |
Tại mốc 11h30 trưa hôm nay, giá vàng nhẫn 9999 ghi nhận đà tăng đồng loạt trên cả ba thương hiệu lớn. Vàng nhẫn BTMH tăng 2,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều, niêm yết 164,5 triệu đồng/lượng (mua vào) và 167,4 triệu đồng/lượng (bán ra), chênh lệch mua – bán 2,9 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn PNJ TP.HCM hôm nay tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết 163 triệu đồng/lượng (mua vào) và 166 triệu đồng/lượng (bán ra), chênh lệch mua – bán 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn PNJ Hà Nội cùng giữ mức 163 – 166 triệu đồng/lượng với mức tăng 1,3 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán 3 triệu đồng/lượng.
| Thương hiệu | Mua vào (triệu đ/lượng) | Bán ra (triệu đ/lượng) | Thay đổi | Chênh lệch |
|---|---|---|---|---|
| BTMH | 164,5 | 167,4 | ▲2.500K | 2,9 |
| PNJ TP.HCM | 163,0 | 166,0 | ▲1.300K | 3,0 |
| PNJ Hà Nội | 163,0 | 166,0 | ▲1.300K | 3,0 |
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 11h30 trưa hôm nay 6/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.645,20 USD/ounce, tăng 88,60 USD (+1,94%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.368 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 147,67 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 18,33 triệu đồng/lượng.

Sự phục hồi của giá vàng thế giới diễn ra khi giá dầu thô neo ở mức cao, làm dấy lên lo ngại về lạm phát và khiến lãi suất trở thành tâm điểm chú ý của nhà đầu tư.
Tâm điểm chú ý toàn cầu vẫn hướng về căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông, đặc biệt là xung đột Mỹ-Iran và tình hình an ninh quanh eo biển Hormuz. Sự bất ổn kéo dài tại khu vực này đã đẩy giá năng lượng lên cao, tác động mạnh đến giá vàng và kích hoạt dòng tiền trú ẩn vào kim loại quý.
Giá vàng SJC hôm nay 6/5/2026 niêm yết 162 - 165 triệu đồng/lượng
Tại mốc 4h00, vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết vàng miếng ở 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua. Khoảng cách hai đầu giao dịch tại SJC là 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI niêm yết vàng miếng SJC ở 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua. Biên độ mua - bán tại DOJI ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua, đưa vàng miếng SJC xuống 162 - 165 triệu đồng/lượng. Khoảng cách hai đầu giao dịch tại Bảo Tín Minh Châu giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cùng nhịp với DOJI và SJC khi giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua, niêm yết vàng miếng ở 162 - 165 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán tại Phú Quý duy trì 3 triệu đồng/lượng.
PNJ giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, đưa vàng miếng SJC xuống 162 - 165 triệu đồng/lượng. Khoảng cách hai đầu giao dịch tại PNJ giữ 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại Mi Hồng giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào xuống 162,8 triệu đồng/lượng, giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra xuống 164,3 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán tại Mi Hồng ở mức 1,5 triệu đồng/lượng.
Tại mốc 4h00 hôm nay 6/5/2026, giá vàng nhẫn 9999 ghi nhận biên độ giảm sâu giữa các thương hiệu từ 1,3 đến 1,8 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Mặt bằng giá vàng nhẫn 9999 ở mức 162 - 165 triệu đồng/lượng tùy đơn vị niêm yết.
Tập đoàn DOJI giảm 1,3 triệu đồng/lượng cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, đưa giá vàng nhẫn xuống 162 - 165 triệu đồng/lượng. Biên độ mua - bán tại DOJI giữ 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn 9999 tại Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,3 triệu đồng/lượng cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua - bán tại Bảo Tín Minh Châu giữ ở 3 triệu đồng/lượng.

Tại mốc 4h00 hôm nay 6/5/2026, giá vàng nữ trang trong nước giảm mạnh trên diện rộng. Đà giảm xuất hiện ở cả vàng nữ trang 24K và 18K.
Ở nhóm vàng nữ trang 24K, Công ty SJC giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá xuống 159,5 – 163 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Bảo Tín Minh Châu cũng giảm 1,6 triệu đồng/lượng mỗi chiều, hiện niêm yết ở mức 160 – 164 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Doji giảm sâu nhất trong nhóm 24K, với mức giảm 2,1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Giá hiện còn 158,9 – 162,9 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý giảm 1,5 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng nữ trang 24K về 160 – 164 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ giảm 1,8 triệu đồng/lượng mỗi chiều, hiện giao dịch ở mức 159,2 – 163,2 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nữ trang 18K, giá cũng đi xuống theo xu hướng chung. Tại Công ty SJC, vàng nữ trang 18K giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống còn 113,51 – 122,41 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nữ trang 18K PNJ giảm 1,35 triệu đồng/lượng mỗi chiều, hiện niêm yết ở mức 113,5 – 122,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nữ trang 18K Mi Hồng giảm mạnh nhất thị trường ở nhóm 18K, tới 3 triệu đồng/lượng. Giá sau điều chỉnh chỉ còn 104 – 107,5 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 6/5/2026 mới nhất như sau
| Giá vàng hôm nay | Ngày 6/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 162 | 165 | -1300 | -1300 |
| Tập đoàn DOJI | 162 | 165 | -1300 | -1300 |
| PNJ | 163,6 | 166,6 | -1600 | -1600 |
| Phú Quý | 162 | 165 | -1300 | -1300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 162 | 165 | -1300 | -1300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 162 | 165 | -1300 | -1300 |
| Mi Hồng | 163,8 | 165,5 | -1000 | -1200 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 6/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Vàng 24K DOJI | 158,900 ▼2100K | 162,900 ▼2100K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 6/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 162,000 ▼1600K | 165,000 ▼1600K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 161,700 ▼1800K | 164,700 ▼1800K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 161,700 ▼1800K | 164,700 ▼1800K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 161,700 ▼1800K | 164,700 ▼1800K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 161,700 ▼1800K | 164,700 ▼1800K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 159,200 ▼1800K | 163,200 ▼1800K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 159,040 ▼1800K | 163,040 ▼1800K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 155,690 ▼1790K | 161,890 ▼1790K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 155,370 ▼1780K | 161,570 ▼1780K |
| Vàng 916 (22K) | 143,290 ▼1650K | 149,490 ▼1650K |
| Vàng 750 (18K) | 113,500 ▼1350K | 122,400 ▼1350K |
| Vàng 680 (16.3K) | 102,080 ▼1220K | 110,980 ▼1220K |
| Vàng 650 (15.6K) | 97,180 ▼1170K | 106,080 ▼1170K |
| Vàng 610 (14.6K) | 90,650 ▼1100K | 99,550 ▼1100K |
| Vàng 585 (14K) | 86,570 ▼1060K | 95,470 ▼1060K |
| Vàng 416 (10K) | 58,990 ▼750K | 67,890 ▼750K |
| Vàng 375 (9K) | 52,300 ▼680K | 61,200 ▼680K |
| Vàng 333 (8K) | 45,450 ▼600K | 54,350 ▼600K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 6/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Bản vị vàng BTMC | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 160,000 ▼1300K | 164,000 ▼1300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 159,800 ▼1300K | 163,800 ▼1300K |
| 4. SJC - Cập nhật: 6/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 162,000 ▼1300K | 165,020 ▼1300K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 162,000 ▼1300K | 165,030 ▼1300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 161,500 ▼1300K | 164,500 ▼1300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ | 161,500 ▼1300K | 164,600 ▼1300K |
| Nữ trang 99,99% | 159,500 ▼1300K | 163,000 ▼1300K |
| Nữ trang 99% | 154,886 ▼1287K | 161,386 ▼1287K |
| Nữ trang 75% | 113,512 ▼975K | 122,412 ▼975K |
| Nữ trang 68% | 102,101 ▼884K | 111,001 ▼884K |
| Nữ trang 61% | 90,690 ▼793K | 99,590 ▼793K |
| Nữ trang 58.3% | 86,289 ▼757K | 95,189 ▼757K |
| Nữ trang 41.7% | 59,228 ▼542K | 68,128 ▼542K |
Giá vàng thế giới tăng 54,38 USD lên 4578,61 USD/ounce
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h00 hôm nay 6/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4578,61 USD/ounce, tăng 54,38 USD (+1,2%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.366 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 145,54 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC chính hãng đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 19,46 triệu đồng/lượng.

Giá vàng tăng trở lại sau khi rơi xuống mức thấp nhất hơn một tháng ở phiên trước. Nhà đầu tư đang theo dõi thỏa thuận ngừng bắn mong manh tại Trung Đông và tác động của xung đột đến lạm phát, lãi suất.
Cụ thể, giá vàng giao ngay tăng 1% lên 4.566,79 USD/ounce. Trước đó, giá vàng đã chạm mức thấp nhất kể từ ngày 31/3. Giá vàng kỳ hạn Mỹ cũng tăng 1%, lên 4.577,60 USD/ounce.
Theo ông Jim Wyckoff, chuyên gia phân tích thị trường tại American Gold Exchange, giá vàng phục hồi nhờ lực mua bắt đáy sau đợt bán tháo gần đây. Giá dầu hạ nhiệt cũng đang hỗ trợ thị trường.
Ông Wyckoff cho rằng nhà đầu tư vẫn sẽ theo dõi sát các tin tức mới. Tuy nhiên, sự chú ý có thể dần chuyển sang dữ liệu kinh tế Mỹ trong tuần này.
Vị chuyên gia này cũng nhận định phe mua vàng cần một “chất xúc tác cơ bản” đủ mạnh để lấy lại thế chủ động. Nói dễ hiểu, vàng cần một thông tin lớn hơn để tăng bền vững, như xung đột leo thang, lạm phát nóng lên hoặc dữ liệu kinh tế Mỹ yếu đi.
Tại Trung Đông, thỏa thuận ngừng bắn đang chịu sức ép sau khi Mỹ và Iran đấu hỏa tại vùng Vịnh. Hai bên đang tranh giành quyền kiểm soát eo biển Hormuz.
Eo biển Hormuz là tuyến hàng hải quan trọng, vận chuyển phần lớn dầu, phân bón và nhiều hàng hóa toàn cầu. Tuyến đường này gần như bị đóng cửa kể từ khi các cuộc tấn công bắt đầu ngày 28/2, khiến giá hàng hóa thế giới tăng mạnh.
Giá dầu giảm trong phiên thứ Ba, nhưng mức giảm bị hạn chế vì các cuộc đấu hỏa vẫn tiếp diễn. Giá năng lượng cao có thể làm lạm phát tăng và khiến các ngân hàng trung ương chậm cắt giảm lãi suất.
Vàng thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát và bất ổn. Tuy nhiên, khi lãi suất cao, sức hấp dẫn của vàng giảm vì vàng không tạo ra lợi suất như trái phiếu hay tiền gửi.
Ông Fawad Razaqzada, chuyên gia phân tích thị trường tại City Index, cho rằng nhu cầu trú ẩn an toàn vẫn còn, nhưng tác động đã yếu hơn. Vàng hiện ngày càng được giao dịch giống một tài sản nhạy cảm với rủi ro thị trường.
Dù vậy, ông Razaqzada cho rằng nhu cầu phòng ngừa lạm phát và hoạt động mua vàng bền bỉ của các ngân hàng trung ương vẫn giúp giá vàng tránh giảm sâu hơn.
Người đứng đầu Quỹ Tiền tệ Quốc tế cảnh báo kinh tế toàn cầu có thể rơi vào kịch bản “tồi tệ hơn nhiều” nếu chiến sự Trung Đông kéo dài sang năm 2027 và giá dầu lên quanh 125 USD/thùng.
Trong tuần này, thị trường sẽ theo dõi số liệu việc làm còn trống, báo cáo việc làm ADP và báo cáo bảng lương tháng 4 của Mỹ. Các dữ liệu này có thể ảnh hưởng đến kỳ vọng lãi suất của Fed.
Nếu thị trường lao động Mỹ vẫn mạnh, Fed có thể giữ lãi suất cao lâu hơn, gây bất lợi cho giá vàng. Nếu dữ liệu yếu đi, kỳ vọng giảm lãi suất có thể tăng, qua đó hỗ trợ giá vàng.
Các kim loại quý khác cũng đi lên. Bạc giao ngay tăng 1,1% lên 73,53 USD/ounce. Bạch kim tăng 2% lên 1.984,55 USD/ounce. Palladium tăng 2,4% lên 1.515,05 USD/ounce.