Giáo dục

Tỉ lệ chọi thi vào lớp 10 từng trường THPT ở TPHCM

Quốc Duẩn 06/05/2026 15:24

Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) TPHCM đã công bố số lượng học sinh đăng ký nguyện vọng 1 vào từng trường THPT, làm căn cứ xác định tỉ lệ chọi cho kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2026-2027.

Quy mô tuyển sinh và lịch thi vào lớp 10 TPHCM 2026

Năm học 2026-2027, các trường THPT công lập tại TPHCM tuyển hơn 118.000 học sinh vào lớp 10, tương đương khoảng 70% số học sinh hoàn thành chương trình THCS.

Kỳ thi sẽ diễn ra trong hai ngày 1 và 2/6/2026. Thí sinh dự thi ba môn bắt buộc gồm Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ; riêng các trường hợp đăng ký lớp chuyên hoặc tích hợp sẽ thi thêm môn tương ứng.

Tỉ lệ chọi thi vào lớp 10 từng trường THPT ở TPHCM

Cách tính tỉ lệ chọi vào lớp 10 từng trường THPT

Tỉ lệ chọi của mỗi trường THPT được tính bằng cách chia số học sinh đăng ký nguyện vọng 1 cho tổng chỉ tiêu tuyển sinh của trường đó.

Ví dụ, Trường THPT Bùi Thị Xuân có 1.787 hồ sơ nguyện vọng 1 với chỉ tiêu 630 thì tỉ lệ chọi là 2,84 – nghĩa là cứ 2,84 thí sinh sẽ có 1 em trúng tuyển. Tỉ lệ chọi càng cao thì mức độ cạnh tranh càng lớn.

Trường THPT Bùi Thị Xuân dẫn đầu danh sách với tỉ lệ chọi 2,84 (1.787 hồ sơ/630 chỉ tiêu). Xếp tiếp theo là Trường THCS và THPT Trần Đại Nghĩa 2,79; Trường THPT Thủ Đức 2,57; Trường THPT Lê Trọng Tấn 2,45; Trường THPT Mạc Đĩnh Chi 2,35; Trường THPT Nguyễn Hữu Huân 2,35; Trường THPT Dĩ An 2,34; Trường THPT Trịnh Hoài Đức 2,32; Trường THPT Lê Quý Đôn 2,31 và Trung học thực hành Đại học Sư phạm 2,31.

Bảng tỉ lệ chọi lớp 10 từng trường THPT TPHCM năm 2026

STTTên đơn vịChỉ tiêuNguyện vọng 1Tỉ lệ chọi
1Trường THPT Bùi Thị Xuân6301.7872,84
2Trường THCS và THPT Trần Đại Nghĩa3601.0042,79
3Trường THPT Thủ Đức9002.3122,57
4Trường THPT Lê Trọng Tấn6751.6552,45
5Trường THPT Mạc Đĩnh Chi9902.3222,35
6Trường THPT Nguyễn Hữu Huân7651.7972,35
7Trường THPT Dĩ An5401.2662,34
8Trường THPT Trịnh Hoài Đức7651.7742,32
9Trường THPT Lê Quý Đôn5601.2932,31
10Trung học thực hành Đại học Sư phạm2806472,31
11Trường THPT Trần Văn Ơn5401.2152,25
12Trường THPT Lương Thế Vinh2255052,24
13Trường THPT Phú Nhuận8551.9012,22
14Trường THPT Phạm Văn Sáng8101.7572,17
15Trường THPT Vĩnh Lộc7201.5582,16
16Trường THPT Trần Phú9452.0042,12
17Trường THPT Bến Cát8101.7202,12
18Trường THPT Thạnh Lộc8101.7082,11
19Trường THPT Gia Định8551.7752,08
20Trường THPT Tây Thạnh1.0352.1462,07
21Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền6751.6922,06
22Trường THPT Bình Phú7201.4732,05
23Trường THPT Trần Khai Nguyên7201.4552,02
24Trung học thực hành Sài Gòn1753502,00
25Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh6301.2521,99
26Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai8151.6041,97
27Trường THPT Nguyễn Hữu Tiến6751.3281,97
28Trường THPT Tân Phước Khánh4959721,96
29Trường THPT Nguyễn Trãi - Bình Dương6301.2281,95
30Trường THPT Bàu Bàng5851.1431,95
31Trường THPT Nam Sài Gòn2254371,94
32Trường THPT Lê Thánh Tôn5851.1211,92
33Trường THPT Võ Trường Toản7651.4711,92
34Trường THPT Nguyễn Hữu Cầu7651.4631,91
35Trường THPT Nguyễn An Ninh - Bình Dương5401.0081,87
36Trường THPT Ngô Quyền7651.4261,86
37Trường THPT Phú Mỹ9001.6651,85
38Trường THPT Trường Chinh9001.6531,84
39Trường THPT An Mỹ8101.4901,84
40Trường THPT Nguyễn Công Trứ8551.5671,83
41Trường THPT Võ Minh Đức8101.4561,80
42Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai - Bình Dương8551.5431,80
43Trường THPT Vũng Tàu8551.5391,80
44Trường THPT Trần Hưng Đạo9901.7071,72
45Trường THPT Bình Hưng Hòa8551.4641,71
46Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu5859971,70
47Trường THPT Huỳnh Văn Nghệ6751.1451,70
48Trường THPT Trung Phú7651.2881,68
49Trường THPT Hùng Vương1.0351.7201,66
50Trường THPT Bà Điểm8101.3451,66
51Trường THPT Tân Thông Hội7201.1441,59
52Trường THPT Hoàng Hoa Thám8551.3511,58
53Trường THPT Thái Hòa7651.2121,58
54Trường THPT Nguyễn Huệ6751.0451,55
55Trường THPT Lý Thái Tổ8101.2551,55
56Trường THPT Nguyễn Trung Trực9001.3901,54
57Trường THPT Bình An4707191,53
58Trường THPT Marie Curie1.0001.5151,52
59Trường THPT Hồ Thị Bi8551.2861,50
60Trường THPT Hiệp Bình6759971,48
61Trường THPT Củ Chi8101.1871,47
62Trường THPT Tam Phú7651.1261,47
63Trường THPT Tạ Quang Bửu7201.0481,46
64Trường THPT Vĩnh Lộc B9001.3161,46
65Trường THPT Châu Thành5407741,43
66Trường THPT Trần Nguyên Hãn7201.0151,41
67Trường THPT Võ Thị Sáu8551.1951,40
68Trường THPT Thanh Tuyền2253141,40
69Trường THPT Bà Rịa5407541,40
70Trường THPT Lý Thường Kiệt7651.0631,39
71Trường THPT Nguyễn Du - Bà Rịa - Vũng Tàu4055631,39
72Trường THPT Nguyễn Du5958231,38
73Trường THPT Đinh Tiên Hoàng7209951,38
74Trường THPT Giồng Ông Tố6759191,36
75Trường THPT Bình Phú - Bình Dương8101.1051,36
76Trường THPT Nguyễn Huệ - Bà Rịa - Vũng Tàu9001.2111,35
77Trường THPT Ten Lơ Man5857811,34
78Trường THPT Trưng Vương9001.1911,32
79Trường THPT Phước Long6758881,32
80Trường THPT Lê Lợi3154151,32
81Trường THPT Tây Nam6758821,31
82Trường THPT Trần Hưng Đạo Bà Rịa-Vũng Tàu5857681,31
83Trường THPT Hòa Hội4055221,29
84Trường THPT Nguyễn Văn Cừ6758581,27
85Trường THPT Dầu Tiếng4505711,27
86Trường THPT Nguyễn Tất Thành8551.0741,26
87Trường THPT Long Thới4505661,26
88Trường THPT Lương Văn Can6758371,24
89Trường THPT Nguyễn Hiền5957391,24
90Trường THPT Võ Thị Sáu - Bà Rịa - Vũng Tàu4956131,24
91Trường THPT Đào Sơn Tây8551.0491,23
92Trường THPT Ngô Quyền - Bà Rịa - Vũng Tàu4055001,23
93Trường THPT Nguyễn Thái Bình7208751,22
94Trường THPT Tân Bình - Bình Dương4505501,22
95Trường THPT Trần Văn Quan4505491,22
96Trường THPT Bình Chánh9001.0851,21
97Trường THPT Xuyên Mộc4505391,20
98Trường THPT Tân Bình8551.0141,19
99Trường THPT Phước Vĩnh6307481,19
100Trường THPT Long Hòa2703211,19
101Trường THPT Nguyễn Khuyến8551.0131,18
102Trường THPT Phú Hòa7208491,18
103Trường THPT Gò Vấp6757941,18
104Trường THPT Bình Chiểu9001.0591,18
105Trường THPT Long Hải - Phước Tỉnh4955851,18
106Trường THPT Hoàng Thế Thiện8109431,16
107Trường THPT Dương Văn Thì7658741,14
108Trường THPT Phạm Phú Thứ6757651,13
109Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ7658571,12
110Trường THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa7658491,11
111Trường THPT An Lạc8559371,10
112Trường THCS-THPT Minh Hòa3603951,10
113Trường THPT Hắc Dịch6306711,07
114Trường THPT Trần Phú - Bà Rịa - Vũng Tàu4504811,07
115Trường THPT Võ Văn Kiệt7207641,06
116Trường THPT Hòa Bình4504781,06
117Trường THPT Nguyễn Trãi Bà Rịa - Vũng Tàu4054271,05
118Trường THPT Trần Quang Khải9901.0271,04
119Trường THPT Lê Minh Xuân9009391,04
120Trường THPT Nguyễn Chí Thanh8108331,03
121Trường THPT An Nghĩa3603591,00
122Trường THPT Dương Bạch Mai4504460,99
123Trường THPT Minh Đạm4954820,97
124Trường THPT Trần Văn Giàu9008560,95
125Trường THPT Phước Bửu4504280,95
126Trường THPT Thường Tân2402240,93
127Trường THPT Trần Quang Khải - Bà Rịa - Vũng Tàu5405020,93
128Trường THPT Phước Hòa2702490,92
129Trường THPT Linh Trung9908990,91
130Trường THPT Cần Thạnh3202890,90
131Trường THPT Nguyễn Khuyến - Bà Rịa - Vũng Tàu7656810,89
132Trường THPT Bưng Riềng4503980,88
133Trường THPT Bình Tân8557330,86
134Trường THPT Quang Trung8106780,84
135Trường THPT Tân Túc8557110,83
136Trường THPT Nguyễn Văn Cừ - Bà Rịa - Vũng Tàu4053370,83
137Trường THPT Thanh Đa7205920,82
138Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm5854690,80
139Trường THPT Phan Đăng Lưu8106270,77
140Trường THPT Bình Khánh4053080,76
141Trường THPT Hàn Thuyên7655790,76
142Trường THPT An Nhơn Tây8105940,73
143Trường THPT Nguyễn An Ninh9006250,69
144Trường PT năng khiếu TDTT Nguyễn Thị Định5353550,66
145Trường THPT Tân Phong7654880,64
146Trường THPT Nguyễn Trãi6754190,62
147Trường THCS-THPT Tây Sơn4502650,59
148Trường THCS-THPT Nguyễn Huệ4502460,55
149Trường THPT Đa Phước7203910,54
150Trường THPT Trung Lập5853160,54
151Trường THCS - THPT Diên Hồng4502280,51
152Trường PT năng khiếu TDTT Bình Chánh6003070,51
153Trường THPT Dương Văn Dương7653920,51
154Trường THPT Thủ Thiêm8103940,49
155Trường THPT Phước Kiển8554210,49
156Trường THPT Nguyễn Thị Diệu7652880,38
157Trường THPT năng khiếu Thể dục Thể thao2801040,37
158Trường THPT Long Trường7202660,37
159Trường THPT Phong Phú8552980,35
160Trường THCS - THPT Sương Nguyệt Anh4501490,33
161Trung tâm GDKTTH và HN Lê Thị Hồng Gấm4951500,30
162Trường THPT Trần Hữu Trang5401590,29
163Trường THPT Ngô Gia Tự7652000,26
164Trường THPT Nguyễn Văn Tăng1.1252860,25
165Trường THPT Nguyễn Văn Linh6751210,18

Tỉ lệ chọi chỉ là một trong các yếu tố tham khảo, không phản ánh tuyệt đối khả năng đỗ của thí sinh. Một trường có tỉ lệ chọi thấp vẫn có thể có điểm chuẩn cao nếu thí sinh đăng ký nguyện vọng 1 đa số là học sinh khá giỏi. Ngược lại, trường có tỉ lệ chọi cao chưa chắc đã có điểm chuẩn cao nhất nếu phổ điểm dự thi của các thí sinh ở mức trung bình.

Phụ huynh và học sinh nên kết hợp xem xét điểm chuẩn năm trước, năng lực bản thân và khoảng cách đi lại trước khi quyết định đăng ký nguyện vọng.

Quốc Duẩn