Giá vàng hôm nay 7/5/2026: Bảng giá vàng SJC, nhẫn 9999, vàng 24K 18K và giá vàng thế giới
Cập nhật giá vàng hôm nay 7/5/2026: Bảng giá vàng trong nước niêm yết 163-166 triệu đồng/lượng, tăng 1-1,7 triệu so với hôm qua, vàng thế giới tăng lên 4.702 USD/ounce
Giá vàng SJC hôm nay 7/5/2026 niêm yết 163 - 166 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay cập nhật lúc 4h00 ngày 7/5/2026 ghi nhận cú đảo chiều đáng chú ý khi thị trường vàng miếng bật tăng trở lại so với phiên trước. Mặt bằng chung tại các doanh nghiệp lớn đồng loạt đi lên từ 400 nghìn đến 1,3 triệu đồng/lượng, chốt giá bán ra phổ biến chạm ngưỡng 166 triệu đồng/lượng.
SJC sau nhịp điều chỉnh trước đó đã quay đầu tăng thêm khoảng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Doanh nghiệp này hiện niêm yết quanh vùng 163 triệu đồng/lượng mua vào và 166 triệu đồng/lượng bán ra, chênh lệch hai chiều giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, diễn biến không nằm ngoài xu hướng phục hồi chung của giá vàng hôm nay. So với cùng thời điểm hôm qua, giá mua vào và bán ra đều được điều chỉnh tăng thêm 1 triệu đồng/lượng, hiện giao dịch trong khoảng 163 – 166 triệu đồng/lượng.
Hệ thống DOJI cũng ghi nhận đà tăng tương tự khi doanh nghiệp này nâng giá vàng miếng thêm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Giá mua vào hiện chốt ở mức 163 triệu đồng/lượng, giá bán ra dừng tại 166 triệu đồng/lượng.
BTMC không nằm ngoài làn sóng tăng ngày 7/5/2026, doanh nghiệp này điều chỉnh giá vàng miếng lên vùng 163 – 166 triệu đồng/lượng, cao hơn 1 triệu đồng/lượng so với phiên hôm qua. Mức chênh lệch mua – bán tại BTMC duy trì ổn định ở 3 triệu đồng/lượng.
BTMH ghi nhận mức tăng đồng đều 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều đầu giờ sáng hôm nay 7/5/2026, đưa giá giao dịch lên 163 triệu đồng/lượng mua vào và 166 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách hai đầu giao dịch tại BTMH duy trì ở 3 triệu đồng/lượng.
PNJ tăng mạnh nhất trong nhóm với mức 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với hôm qua, đưa vàng miếng SJC lên 163 – 166 triệu đồng/lượng. Khoảng cách hai đầu giao dịch tại PNJ duy trì ổn định ở 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại Mi Hồng tăng 400 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào lên 164,2 triệu đồng/lượng, tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra lên 166 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán tại Mi Hồng ở mức 1,8 triệu đồng/lượng, hẹp hơn đáng kể so với mặt bằng chung của thị trường.

Giá vàng nhẫn đầu giờ sáng hôm nay 7/5/2026 đồng loạt chốt tăng 1 triệu đồng/lượng trong phiên giữa tuần, theo đúng nhịp phục hồi của vàng miếng và vàng thế giới.
DOJI niêm yết giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng ở 163 triệu đồng/lượng mua vào và 166 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch mua – bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với phiên trước.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch giá vàng nhẫn ở mức 163 triệu đồng/lượng mua vào và 166 triệu đồng/lượng bán ra. Giá vàng nhẫn tại BTMC tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch so với phiên hôm qua.
Giá vàng nữ trang 24K trong phiên giao dịch ngày 7/5 đồng loạt tăng mạnh trở lại tại tất cả các hệ thống lớn sau phiên giảm sâu trước đó.
Giá vàng 24K tại SJC và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra, lần lượt lên mức 160,5 – 164 triệu đồng/lượng và 161 – 165 triệu đồng/lượng.
Giá vàng 24K tại PNJ tăng mạnh nhất thị trường khi cộng thêm tới 2,4 triệu đồng/lượng mỗi chiều, lên 161,6 – 165,6 triệu đồng/lượng. Giá vàng 24K tại Doji tăng 1,6 triệu đồng/lượng tại cả Hà Nội và TP.HCM, lên 160,5 – 164,5 triệu đồng/lượng, còn Phú Quý tăng 1,5 triệu đồng/lượng, đưa giá lên 161,5 – 165,5 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng 18K, giá vàng cũng phục hồi rõ rệt trong sáng 7/5 và đồng pha với đà tăng của vàng miếng và vàng nhẫn. Giá vàng 18K tại SJC tăng 750.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh mức 114,26 – 123,16 triệu đồng/lượng. Giá vàng 18K tại PNJ tăng mạnh hơn 1,8 triệu đồng/lượng, lên 115,3 – 124,2 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, giá vàng 18K tại Mi Hồng tăng 1,5 triệu đồng/lượng cho cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá lên vùng 105 – 109 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 7/5/2026 mới nhất như sau
| Giá vàng hôm nay | Ngày 7/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 163 | 166 | +1000 | +1000 |
| Tập đoàn DOJI | 163 | 166 | +1000 | +1000 |
| PNJ | 163 | 166 | +1300 | +1300 |
| Phú Quý | 163 | 166 | +1000 | +1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 163 | 166 | +1000 | +1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 163 | 166 | +1000 | +1000 |
| Mi Hồng | 164,2 | 166 | +400 | +1700 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 7/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Vàng 24K DOJI | 160,500 ▲1600K | 164,500 ▲1600K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 7/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 163,000 ▲1300K | 166,000 ▲1300K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 163,000 ▲1300K | 166,000 ▲1300K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 163,000 ▲1300K | 166,000 ▲1300K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 163,000 ▲1300K | 166,000 ▲1300K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 160,500 ▲1300K | 164,500 ▲1300K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 160,340 ▲1300K | 164,340 ▲1300K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 156,980 ▲1290K | 163,180 ▲1290K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 156,660 ▲1290K | 162,860 ▲1290K |
| Vàng 916 (22K) | 144,480 ▲1190K | 150,680 ▲1190K |
| Vàng 750 (18K) | 114,480 ▲980K | 123,380 ▲980K |
| Vàng 680 (16.3K) | 102,960 ▲880K | 111,860 ▲880K |
| Vàng 650 (15.6K) | 98,030 ▲850K | 106,930 ▲850K |
| Vàng 610 (14.6K) | 91,450 ▲800K | 100,350 ▲800K |
| Vàng 585 (14K) | 87,330 ▲760K | 96,230 ▲760K |
| Vàng 416 (10K) | 59,530 ▲540K | 68,430 ▲540K |
| Vàng 375 (9K) | 52,790 ▲490K | 61,690 ▲490K |
| Vàng 333 (8K) | 45,880 ▲430K | 54,780 ▲430K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 7/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Bản vị vàng BTMC | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 161,000 ▲1000K | 165,000 ▲1000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 160,800 ▲1000K | 164,800 ▲1000K |
| 4. SJC - Cập nhật: 7/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| SJC 1L, 10L, 1KG | 163,000 ▲1000K | 166,000 ▲1000K |
| SJC 5 chỉ | 163,000 ▲1000K | 166,020 ▲1000K |
| SJC 0.5, 1, 2 chỉ | 163,000 ▲1000K | 166,030 ▲1000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 162,500 ▲1000K | 165,500 ▲1000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 162,500 ▲1000K | 165,600 ▲1000K |
| Nữ trang 99,99% | 160,500 ▲1000K | 164,000 ▲1000K |
| Nữ trang 99% | 155,876 ▲990K | 162,376 ▲990K |
| Nữ trang 75% | 114,262 ▲750K | 123,162 ▲750K |
| Nữ trang 68% | 102,781 ▲680K | 111,681 ▲680K |
| Nữ trang 61% | 91,300 ▲610K | 100,200 ▲610K |
| Nữ trang 58,3% | 86,871 ▲582K | 95,771 ▲582K |
| Nữ trang 41,7% | 59,644 ▲416K | 68,544 ▲416K |
Giá vàng thế giới tăng 54,38 USD lên 4.702 USD/ounce
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc cập nhật mới nhất ngày 7/5/2026 giờ Việt Nam ở mức 4.702,7 USD/ounce, tăng 146,1 USD (+3,21%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.368 VND/USD, vàng thế giới hôm nay tương đương khoảng 149,5 triệu đồng/lượng chưa tính thuế và phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 16,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới tăng mạnh trong phiên giao dịch ngày thứ Tư sau thông tin Mỹ và Iran đang tiến gần tới một thỏa thuận hòa bình tại khu vực Vùng Vịnh. Thị trường kỳ vọng căng thẳng hạ nhiệt sẽ giúp giảm áp lực lạm phát và giảm khả năng lãi suất Mỹ duy trì ở mức cao quá lâu.
Tại thời điểm 8h50 sáng theo giờ Mỹ, giá vàng giao ngay tăng 2,7% lên 4.678,95 USD/ounce, mức cao nhất kể từ ngày 27/4. Giá vàng tương lai Mỹ cũng tăng 2,7%, lên 4.690,20 USD/ounce.
Đồng USD suy yếu tiếp tục hỗ trợ giá vàng đi lên. Chỉ số USD Index giảm 0,5%, khiến giá vàng trở nên hấp dẫn hơn với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác.
Ông Peter Grant, chiến lược gia cấp cao tại Zaner Metals, cho rằng giá vàng đang được hỗ trợ bởi tâm lý lạc quan về khả năng đạt thỏa thuận giữa Mỹ và Iran. Giá dầu giảm cũng giúp giảm lo ngại lạm phát và làm thay đổi kỳ vọng về chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vào cuối năm.
Theo các nguồn tin ngoại giao, Washington và Tehran đang tiến gần tới một bản ghi nhớ nhằm chấm dứt xung đột tại Vùng Vịnh. Thông tin này khiến giá vàng hưởng lợi khi giá dầu thế giới giảm mạnh, trong đó dầu Brent lùi về quanh mốc 100 USD/thùng.
Giá dầu giảm được xem là yếu tố tích cực với giá vàng vì giúp hạ bớt áp lực lạm phát toàn cầu. Khi lạm phát tăng cao, các ngân hàng trung ương thường duy trì lãi suất cao, gây bất lợi cho giá vàng do kim loại quý không mang lại lợi suất.
Nhà đầu tư hiện tập trung vào báo cáo việc làm Mỹ công bố vào thứ Sáu vì dữ liệu này có thể ảnh hưởng lớn tới xu hướng giá vàng trong thời gian tới. Nếu thị trường lao động suy yếu, khả năng Fed giảm lãi suất sẽ tăng lên và đó thường là yếu tố hỗ trợ giá vàng.
Không chỉ giá vàng tăng mạnh, nhiều kim loại quý khác cũng đi lên trong phiên giao dịch này. Giá bạc tăng 5,5% lên 76,81 USD/ounce, bạch kim tăng 3,5% lên 2.020,50 USD/ounce và palladium tăng 3,9% lên 1.543,76 USD/ounce.