Giá vàng hôm nay 14/5/2026: Bảng giá vàng SJC, nhẫn 9999, vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 14/5/2026 giảm đồng loạt 500.000 đồng/lượng, vàng SJC niêm yết 162 - 165 triệu đồng/lượng, vàng thế giới rơi về 4.685,9 USD/ounce
Giá vàng hôm nay 14/5/2026 đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Vàng miếng SJC niêm yết 162 - 165 triệu đồng/lượng, giá vàng thế giới giao ngay lùi về 4.685,9 USD/ounce do áp lực lạm phát kéo dài và kỳ vọng Fed giữ lãi suất cao.
Giá vàng miếng SJC hôm nay 14/5 là bao nhiêu
Theo cập nhật giá vàng hôm nay mới nhất tính đến 4h00 ngày 14/5/2026, giá vàng trong nước được niêm yết cụ thể bởi nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc, đá quý lớn.
Giá vàng SJC hôm nay ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng đang là 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra. Tại TPHCM, giá vàng SJC ngày 14/5 đang mua vào và bán ra mức tương tự so với khu vực Hà Nội và Đà Nẵng. So với hôm qua, giá vàng SJC giảm 500.000 đồng/lượng cả hai chiều mua vào và bán ra, chênh lệch mua bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng Doji hôm nay tại khu vực Hà Nội đang là 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 500.000 đồng/lượng cả hai chiều mua vào và bán ra so với hôm qua. Giá vàng Doji ngày 14/5 ở TPHCM đang mua vào và bán ra tương tự so với khu vực Hà Nội.
Giá vàng PNJ niêm yết ở mức 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 500.000 đồng/lượng cả hai chiều so với phiên liền trước.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra, hạ 500.000 đồng/lượng cả hai chiều so với hôm qua.
Công ty Vàng bạc đá quý Phú Quý cũng lùi về mốc 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Giá vàng tại Phú Quý hạ 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên liền trước, chênh lệch mua bán đạt 3 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đưa giá vàng về cùng mức 162 - 165 triệu đồng/lượng, mức điều chỉnh giảm tương đương 500.000 đồng/lượng cho mỗi chiều.
Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng có diễn biến khác. Giá vàng miếng SJC tại doanh nghiệp này giao dịch ở mức 163,5 - 165 triệu đồng/lượng, giữ nguyên cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua bán tại Mi Hồng chỉ ở mức 1,5 triệu đồng/lượng, thấp nhất thị trường vàng hôm nay.

Giá vàng nhẫn hôm nay 14/5/2026
Giá vàng nhẫn hôm nay, ngày 14/5, giảm ở hầu hết thương hiệu vàng lớn cùng nhịp với giá vàng miếng SJC.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại Doji niêm yết ở ngưỡng 162 – 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 500.000 đồng/lượng cả hai chiều mua vào và bán ra so với chốt phiên giao dịch trước.
Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết giá vàng nhẫn SJC loại 1-5 chỉ ở mức 161,8 – 164,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 500.000 đồng/lượng cả hai chiều so với phiên liền trước.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở ngưỡng 162 – 165 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), hạ 500.000 đồng/lượng cả hai chiều so với hôm qua.
Phú Quý áp dụng giá vàng nhẫn ở mức 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 500.000 đồng/lượng cho mỗi chiều so với hôm qua. Khoảng cách mua bán ổn định ở 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh 162 - 164,9 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua bán tại BTMH ở mức 2,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn mặt bằng 3 triệu phổ biến của thị trường vàng.
Trên thị trường chợ đen, các hội nhóm mạng xã hội xuất hiện nhiều thông tin rao bán vàng với mức thấp hơn đáng kể so với cửa hàng. Giá vàng nhẫn của các thương hiệu như Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, DOJI rao bán thấp hơn từ 1 - 2 triệu đồng/lượng so với giá niêm yết chính thức.
Bảng giá vàng chiều nay 14/5/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 14/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 162 | 165 | -500 | -500 |
| Tập đoàn DOJI | 162 | 165 | -500 | -500 |
| PNJ | 162 | 165 | -500 | -500 |
| Phú Quý | 162 | 165 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 162 | 165 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 162 | 165 | -500 | -500 |
| Mi Hồng | 163,5 | 165 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 14/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 162,000 ▼500K | 165,000 ▼500K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 162,000 ▼500K | 165,000 ▼500K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 162,000 ▼500K | 165,000 ▼500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 162,000 ▼500K | 165,000 ▼500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 162,000 ▼500K | 165,000 ▼500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 162,000 ▼500K | 165,000 ▼500K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 162,000 ▼500K | 165,000 ▼500K |
| Vàng 24K DOJI | 160,000 ▼500K | 164,000 ▼500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 14/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 162,000 ▼500K | 165,000 ▼500K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 162,000 ▼500K | 165,000 ▼500K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 162,000 ▼500K | 165,000 ▼500K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 162,000 ▼500K | 165,000 ▼500K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 162,000 ▼500K | 165,000 ▼500K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 160,000 ▬0K | 164,000 ▬0K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 159,840 ▬0K | 163,840 ▬0K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 156,490 ▬0K | 162,690 ▬0K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 156,160 ▬0K | 162,360 ▬0K |
| Vàng 916 (22K) | 144,020 ▬0K | 150,220 ▬0K |
| Vàng 750 (18K) | 114,100 ▬0K | 123,000 ▬0K |
| Vàng 680 (16.3K) | 102,620 ▬0K | 111,520 ▬0K |
| Vàng 650 (15.6K) | 97,700 ▬0K | 106,600 ▬0K |
| Vàng 610 (14.6K) | 91,140 ▬0K | 100,040 ▬0K |
| Vàng 585 (14K) | 87,040 ▬0K | 95,940 ▬0K |
| Vàng 416 (10K) | 59,320 ▬0K | 68,220 ▬0K |
| Vàng 375 (9K) | 52,600 ▬0K | 61,500 ▬0K |
| Vàng 333 (8K) | 45,710 ▬0K | 54,610 ▬0K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 14/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 162,000 ▼500K | 165,000 ▼500K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 162,000 ▼500K | 165,000 ▼500K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 162,000 ▼500K | 165,000 ▼500K |
| Bản vị vàng BTMC | 162,000 ▼500K | 165,000 ▼500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 160,000 ▼500K | 164,000 ▼500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 159,800 ▼500K | 163,800 ▼500K |
| 4. SJC - Cập nhật: 14/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 162,000 ▼500K | 165,000 ▼500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 162,000 ▼500K | 165,020 ▼500K |
| Vàng SJC 0.5, 1, 2 chỉ | 162,000 ▼500K | 165,030 ▼500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 161,800 ▼500K | 164,800 ▼500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 161,800 ▼500K | 164,900 ▼500K |
| Nữ trang 99,99% | 159,800 ▼500K | 163,300 ▼500K |
| Nữ trang 99% | 155,183 ▼495K | 161,683 ▼495K |
| Nữ trang 75% | 113,737 ▼375K | 122,637 ▼375K |
| Nữ trang 68% | 102,305 ▼340K | 111,205 ▼340K |
| Nữ trang 61% | 90,872 ▼305K | 99,772 ▼305K |
| Nữ trang 58,3% | 86,463 ▼291K | 95,363 ▼291K |
| Nữ trang 41,7% | 59,352 ▼209K | 68,252 ▼209K |
Giá vàng thế giới hôm nay 14/5/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h00 ngày 14/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.685,9 USD/ounce. So với hôm qua, giá vàng thế giới giảm 28,5 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.379 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 149 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 16 triệu đồng/lượng.

Giá vàng quốc tế giảm phiên thứ hai liên tiếp trong ngày 13/5 (giờ Mỹ) do lo ngại lạm phát từ cuộc chiến với Iran đè nặng lên kỳ vọng cắt giảm lãi suất, đồng thời thị trường dõi theo cuộc gặp thượng đỉnh Mỹ - Trung sắp diễn ra. Hợp đồng tương lai vàng Mỹ tăng nhẹ 0,2% lên 4.694,70 USD/ounce, cho thấy sự phân hóa giữa thị trường giao ngay và phái sinh.
Nguyên nhân chính khiến giá vàng giảm hai phiên liên tiếp là chỉ số giá sản xuất (PPI) tại Mỹ tháng 4 tăng cao hơn dự báo, ghi nhận mức tăng lớn nhất kể từ đầu năm 2022. Số liệu này là chỉ báo mới nhất cho thấy lạm phát đang tăng tốc trong bối cảnh cuộc chiến với Iran chưa hạ nhiệt.
"Lạm phát vẫn dai dẳng, do đó kỳ vọng lãi suất cao kéo dài được củng cố, và điều đó đã tạo áp lực lên giá vàng trong hai ngày qua", Peter Grant, Phó chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cao cấp tại Zaner Metals, phân tích.
Vàng thường được xem là công cụ phòng hộ chống lạm phát, nhưng lãi suất cao lại gây áp lực giảm lên kim loại quý không sinh lời này. Dữ liệu công bố hôm thứ Tư cho thấy lạm phát tiêu dùng Mỹ tháng 4 tiếp tục tăng, với mức tăng theo năm cao nhất trong ba năm qua.
Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tháng trước đã giữ lãi suất chuẩn qua đêm ở biên độ 3,50% đến 3,75%. Theo công cụ FedWatch của CME Group, giới giao dịch hầu như đã loại bỏ kịch bản Fed cắt giảm lãi suất trong năm nay.
Tổng thống Donald Trump khởi hành chuyến công du đầu tiên tới Trung Quốc của một Tổng thống Mỹ trong gần một thập kỷ, kỳ vọng đạt được một số thỏa thuận, duy trì thỏa thuận đình chiến thương mại mong manh với nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, đồng thời cải thiện tỷ lệ ủng hộ vốn bị suy giảm bởi cuộc chiến với Iran.
Ấn Độ vừa nâng thuế nhập khẩu vàng và bạc từ 6% lên 15% như một phần nỗ lực hạn chế mua kim loại quý từ nước ngoài và giảm áp lực lên dự trữ ngoại hối. Ấn Độ là quốc gia tiêu thụ kim loại quý lớn thứ hai thế giới, do đó thông tin này tạo ra một số lo ngại về nhu cầu và có thể trở thành lực cản dài hạn cho giá vàng, theo nhận định của Peter Grant.
Trên thị trường kim loại quý khác, giá bạc giao ngay giảm 0,2% xuống 86,70 USD/ounce sau khi chạm đỉnh hai tháng trước đó trong phiên. Bạch kim mất 0,3% còn 2.120,20 USD/ounce, sau khi chạm mức cao nhất kể từ ngày 17/3. Palladium giảm 0,4% xuống 1.484,10 USD/ounce.