Giá lúa gạo hôm nay 19/5: Gạo nguyên liệu nhích tăng, thị trường giao dịch chậm

Thành Vinh19/05/2026 14:30

Giá gạo nguyên liệu tại Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận mức tăng từ 50 - 100 đồng/kg, trong khi giá lúa tươi duy trì ổn định khi vụ Hè Thu sớm bắt đầu vào mùa.

Thị trường lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ngày 19/5 ghi nhận những diễn biến trái chiều. Trong khi giá lúa tươi giữ mức ổn định so với cuối tuần trước, một số chủng loại gạo nguyên liệu đã có sự điều chỉnh tăng nhẹ. Tuy nhiên, tổng thể giao dịch trên thị trường vẫn khá trầm lắng do nguồn cung lúa Hè Thu sớm mới chỉ bắt đầu xuất hiện và tâm lý thận trọng từ các bên mua.

Diễn biến giá lúa tươi tại các địa phương

Tại các khu vực trọng điểm, mặt bằng giá lúa tươi không có nhiều biến động đáng kể. Các thương lái vẫn duy trì mức giá thu mua ổn định cho các dòng lúa phổ biến. Cụ thể, các giống lúa chất lượng cao như OM 18 và Đài Thơm 8 hiện đang được giao dịch quanh ngưỡng 6.200 - 6.300 đồng/kg.

Chủng loại lúaMức giá (VND/kg)
OM 18 / Đài Thơm 86.200 - 6.300
OM 54515.600 - 5.700
IR 504045.400 - 5.500
OM 345.100 - 5.200

Tại An Giang, hoạt động mua bán diễn ra khá chậm do có sự chênh lệch về kỳ vọng giá giữa thương lái và nông dân. Tại Đồng Tháp và Tây Ninh, lượng lúa thu hoạch rải rác, giá cả nhìn chung đi ngang.

Thị trường lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận biến động nhẹ về giá gạo nguyên liệu.
Thị trường lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận biến động nhẹ về giá gạo nguyên liệu.

Thị trường gạo nguyên liệu tăng nhẹ từ 50 - 100 đồng/kg

Khác với sự ổn định của lúa tươi, phân khúc gạo nguyên liệu ghi nhận đà tăng nhẹ ở một số mặt hàng. Đáng chú ý, gạo nguyên liệu OM 5451 tăng khoảng 50 đồng/kg, hiện dao động trong khoảng 9.550 - 9.650 đồng/kg. Gạo nguyên liệu CL 555 ghi nhận mức tăng mạnh hơn, khoảng 100 đồng/kg, lên mức 9.100 - 9.300 đồng/kg.

Các loại gạo khác giữ mức giá tương đối ổn định:

  • Gạo IR 504: 8.400 - 8.550 đồng/kg
  • Gạo OM 18: 8.700 - 8.850 đồng/kg
  • Gạo Đài Thơm 8: 9.200 - 9.400 đồng/kg
  • Gạo OM 380 và Sóc Thơm: 7.500 - 7.600 đồng/kg

Tại khu vực Sa Đéc, Đồng Tháp, lượng hàng về kho còn hạn chế nên giá các loại gạo duy trì ở mức cao. Các doanh nghiệp xuất khẩu hiện đang quan sát thị trường và thực hiện các lệnh mua vào một cách thận trọng. Đối với phụ phẩm, giá tấm 3-4 và cám không có thay đổi, lần lượt giữ ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg và 7.150 - 7.250 đồng/kg.

Thị trường bán lẻ và xuất khẩu gạo

Tại thị trường bán lẻ, giá các loại gạo phổ thông đi ngang, dao động từ 12.000 - 16.000 đồng/kg. Gạo Nàng Nhen tiếp tục giữ vị trí cao nhất với mức giá khoảng 28.000 đồng/kg. Trong khi đó, gạo Hương Lài và gạo Nhật cùng được bán ở mức 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) cho biết giá chào bán gạo Jasmine của Việt Nam đang nằm trong khoảng 513 - 517 USD/tấn. Gạo thơm 5% tấm dao động từ 510 - 520 USD/tấn. So với các đối thủ cạnh tranh, gạo 5% tấm của Thái Lan hiện có giá 413 - 417 USD/tấn, cao hơn đáng kể so với mức 344 - 348 USD/tấn của gạo Ấn Độ.

Thành Vinh