baonghean.vn

Thị trường

Lãi suất ngân hàng ngày 6/10/2026: ACB duy trì mức 5,1%

Thành Vinh

Ghi nhận ngày 6/10/2026 cho thấy ACB niêm yết lãi suất gửi tiết kiệm 6 tháng ở mức 5,1%/năm, Sacombank áp dụng 7,2%/năm trong khi Bac A Bank đạt mốc 7,05%/năm.

Biểu lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng tại các ngân hàng ngày 6/10/2026

Mặt bằng lãi suất huy động kỳ hạn 6 tháng tại các ngân hàng

Nhóm các tổ chức tín dụng niêm yết lãi suất kỳ hạn 6 tháng ở mức cao gồm có Sacombank với 7,2%/năm. Mức lãi suất này chưa phải trần trong biểu lãi suất của Sacombank, khi nhà băng này niêm yết 7,8%/năm cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên. Tiếp sau đó, Bac A Bank áp dụng mức 7,05%/năm cho kỳ hạn nửa năm.

Nhóm các ngân hàng cùng niêm yết mức lãi suất 7,0%/năm cho kỳ hạn 6 tháng gồm LPBank, MBV, VCBNeo và VPBank. Trong khi đó, nhóm 4 ngân hàng thương mại có vốn nhà nước bao gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank đều duy trì mức 6,6%/năm cho cùng kỳ hạn.

Ngoài mức niêm yết đại trà, lãi suất chi trả thực tế có thể cao hơn tùy thuộc vào các chương trình cộng biên độ lãi suất. Đơn cử, có ngân hàng áp dụng mức lãi suất thực tế lên tới 8,0%/năm cho kỳ hạn 6 tháng với số dư gửi từ 100 triệu đồng.

Diễn biến lãi suất trên thị trường liên ngân hàng

Số liệu từ Hội Nghiên cứu thị trường liên ngân hàng Việt Nam cho thấy, trong tuần giao dịch từ ngày 28/9 đến ngày 2/10, lãi suất VND liên ngân hàng xuất hiện các bước điều chỉnh ở các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống. Chốt phiên giao dịch ngày 2/10, lãi suất kỳ hạn qua đêm ghi nhận tại 2,8%/năm (tăng 2,1 điểm phần trăm); kỳ hạn 1 tuần ở mức 3,5%/năm (giảm 2,1 điểm phần trăm); kỳ hạn 2 tuần đạt 5,0%/năm (giảm 0,75 điểm phần trăm); kỳ hạn 1 tháng chốt ở mức 6,3%/năm (tăng 0,1 điểm phần trăm).

Đối với giao dịch USD liên ngân hàng, lãi suất biến động trong biên độ hẹp. Tại phiên cuối tuần ngày 2/10, lãi suất qua đêm giữ nguyên ở mức 3,85%/năm; kỳ hạn 1 tuần đạt 3,89%/năm (tăng 0,01 điểm phần trăm); kỳ hạn 2 tuần ghi nhận 3,93%/năm (tăng 0,01 điểm phần trăm) và kỳ hạn 1 tháng neo ở mức 4,03%/năm (tăng 0,01 điểm phần trăm).

Bảng niêm yết lãi suất huy động tại các ngân hàng ngày 6/10/2026

Dưới đây là chi tiết lãi suất tiền gửi niêm yết tại các ngân hàng thương mại được ghi nhận vào ngày 6/10/2026 (đơn vị tính: %/năm):

Ngân hàng3 tháng6 tháng9 tháng12 tháng18 tháng
ACB4,757,908,008,00-
Sacombank4,757,207,207,507,50
Bac A Bank4,757,057,057,106,95
LPBank4,757,006,907,207,15
MBV4,757,007,007,007,00
VCBNeo4,757,007,007,007,00
VPBank4,757,007,007,107,10
PGBank4,756,906,907,006,80
Saigonbank4,756,906,707,207,00
BVBank4,756,706,706,906,70
OCB4,756,706,707,006,90
Agribank4,756,606,606,806,80
BIDV4,756,606,606,806,80
Vietcombank4,756,606,606,806,80
VietinBank4,756,606,606,806,80
Techcombank4,656,556,556,755,85
BaoVietBank4,756,406,406,506,50
Nam A Bank4,706,406,606,606,80
MSB4,756,306,306,806,60
ABBank4,006,256,256,255,80
NCB4,756,206,206,406,70
SHB4,656,206,406,506,60
TPBank4,756,056,056,256,25
Viet A Bank4,756,006,006,106,20
Vikki Bank4,706,006,006,106,10
VietBank4,605,906,006,106,40
MB4,705,805,806,356,35
VIB4,455,705,807,005,90
Kienlongbank4,205,505,205,505,15
Eximbank4,705,405,405,305,30
PVcomBank4,755,305,305,606,30
GPBank3,705,255,355,555,55
HDBank4,305,004,805,305,60
SeABank4,454,654,855,005,45
SCB1,902,902,903,703,90

Thành Vinh