Tỷ giá Euro ngày 13/4: Thị trường chợ đen giảm mạnh, ngân hàng biến động trái chiều
Sáng 13/4/2026, tỷ giá Euro ghi nhận xu hướng phân hóa tại các ngân hàng thương mại trong khi thị trường tự do đồng loạt giảm 29 đồng ở cả hai chiều mua và bán.
Thị trường ngoại tệ trong nước sáng ngày 13/4 ghi nhận diễn biến không đồng nhất giữa hệ thống ngân hàng chính quy và thị trường tự do. Trong khi các ngân hàng thương mại điều chỉnh tỷ giá Euro với biên độ khác nhau, đồng Euro trên thị trường chợ đen có dấu hiệu suy yếu rõ rệt khi mất giá 29 đồng so với phiên giao dịch trước đó.

Phân hóa mạnh mẽ tại hệ thống ngân hàng thương mại
Khảo sát lúc 9h05, tỷ giá Euro tại các ngân hàng thương mại lớn cho thấy sự biến động trái chiều. Vietcombank niêm yết mức mua vào - bán ra lần lượt ở mức 29.976 VND/EUR và 31.557 VND/EUR, giảm nhẹ 8 đồng ở cả hai chiều.
Đáng chú ý, VietinBank ghi nhận mức điều chỉnh mạnh nhất ở chiều mua vào khi tăng tới 272 đồng, đạt mức 30.265 VND/EUR, nhưng lại giảm 88 đồng ở chiều bán ra, chốt tại 31.625 VND/EUR. Ngược lại, Techcombank và Sacombank đồng loạt giảm giá niêm yết. Techcombank giảm 92 đồng chiều mua và 95 đồng chiều bán; trong khi Sacombank giảm tương ứng 56 đồng và 53 đồng.
Tại BIDV, tỷ giá Euro nhích nhẹ, tăng 22 đồng chiều mua và 25 đồng chiều bán, lần lượt niêm yết ở mức 30.335 VND/EUR và 31.626 VND/EUR. Đây cũng là ngân hàng có giá mua vào Euro cao nhất trong nhóm khảo sát. Ở chiều ngược lại, Eximbank duy trì giá mua đi ngang nhưng là đơn vị có mức giá bán ra thấp nhất thị trường với 31.423 VND/EUR.
Thị trường Euro tự do đồng loạt giảm giá
Cùng thời điểm, tỷ giá Euro trên thị trường chợ đen ghi nhận xu hướng đi xuống. Đồng ngoại tệ này được giao dịch quanh mức 30.821 VND/EUR ở chiều mua vào và 30.941 VND/EUR ở chiều bán ra. So với phiên giao dịch hôm qua, cả hai chiều đều giảm 29 đồng.
Nhìn chung, khoảng giá mua vào Euro tại các ngân hàng hiện dao động từ 29.976 đến 30.335 VND/EUR, còn giá bán ra phổ biến trong khoảng 31.423 đến 32.080 VND/EUR.
Bảng tổng hợp tỷ giá Euro tại một số ngân hàng ngày 13/4/2026
| Ngân hàng | Giá Mua (VND) | Giá Bán (VND) | Thay đổi chiều mua | Thay đổi chiều bán |
|---|---|---|---|---|
| Vietcombank | 29.976 | 31.557 | -8 | -8 |
| VietinBank | 30.265 | 31.625 | +272 | -88 |
| BIDV | 30.335 | 31.626 | +22 | +25 |
| Techcombank | 30.132 | 31.515 | -92 | -95 |
| Eximbank | 30.272 | 31.423 | 0 | +1 |
| Sacombank | 30.325 | 32.080 | -56 | -53 |
| Chợ đen | 30.821 | 30.941 | -29 | -29 |


