Bảng giá vàng 22/1/2026: Giá vàng miếng SJC tăng lên 170,5 triệu
Bảng giá vàng hôm nay 22/1/2026: Giá vàng miếng SJC PNJ DOJI tăng lên 170,5 triệu; vàng nhẫn BTMC tăng lên 170 triệu, vàng thế giới tăng lên 4863 USD.
Giá vàng miếng SJC hôm nay 22/1/2026
Cập nhật lúc 4h sáng ngày 22/1/2026, giá vàng miếng SJC tăng 4,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng lên 168,5-170,5 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ niêm yết ở ngưỡng 168,5-170,5 triệu đồng/lượng, tăng 4,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với cùng kỳ hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại BTMC niêm yết ở ngưỡng 168-170 triệu đồng/lượng, tăng 3,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với cùng kỳ hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 169-170,5 triệu đồng/lượng, tăng 4,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 1,5 triệu đồng.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 167,5-170 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 2,5 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 3,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 22/1/2026
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng tăng từ 3,9 đến 4,9 triệu đồng/lượng so với hôm qua, phổ biến trong vùng 165 - 170 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 22/1/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 165-168 triệu đồng/lượng, tăng 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 167-170 triệu đồng/lượng, tăng 3,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn 24k (9999) lên 165-166,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 3,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 1,5 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 166-169 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 4,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng nhẫn SJC 99,99% niêm yết giá vàng ở ngưỡng 165,9-168,4 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 2,5 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 4,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Bảng giá vàng hôm nay 22/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 22/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 168,5 | 170,5 | +4400 | +4400 |
| Tập đoàn DOJI | 168,5 | 170,5 | +4400 | +4400 |
| Mi Hồng | 169 | 170,5 | +4400 | +4400 |
| PNJ | 168,5 | 170,5 | +3900 | +3900 |
| Bảo Tín Minh Châu | 168 | 170 | +3900 | +3900 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 168,1 | 170 | +3900 | +3900 |
| Phú Quý | 167,5 | 170 | +4000 | +3900 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 22/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 165,000 ▲4000K | 168,000 ▲4000K |
| Hà Nội - PNJ | 165,000 ▲4000K | 168,000 ▲4000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 165,000 ▲4000K | 168,000 ▲4000K |
| Miền Tây - PNJ | 165,000 ▲4000K | 168,000 ▲4000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 165,000 ▲4000K | 168,000 ▲4000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 165,000 ▲4000K | 168,000 ▲4000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 22/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 168,50 ▲4400K | 170,50 ▲4400K |
| Miếng SJC Nghệ An | 168,50 ▲4400K | 170,50 ▲4400K |
| Miếng SJC Thái Bình | 168,50 ▲4400K | 170,50 ▲4400K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 166,50 ▲4000K | 169,50 ▲4000K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 166,50 ▲4000K | 169,50 ▲4000K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 166,50 ▲4000K | 169,50 ▲4000K |
| NL 99.99 | 157,30 ▲5300K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 157,30 ▲5300K | |
| Trang sức 99.9 | 161,40 ▲3000K | 168,40 ▲4000K |
| Trang sức 99.99 | 161,50 ▲3000K | 168,50 ▲4000K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168,500 ▲4400K | 170,500 ▲4400K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 168,500 ▲4400K | 170,520 ▲4400K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 168,500 ▲4400K | 170,530 ▲4400K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 165,900 ▲4900K | 168,400 ▲4900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 165,900 ▲4900K | 168,500 ▲4900K |
| Nữ trang 99,99% | 164,400 ▲4900K | 167,400 ▲4900K |
| Nữ trang 99% | 159,742 ▲4851K | 165,742 ▲4851K |
| Nữ trang 68% | 105,293 ▲3332K | 113,993 ▲3332K |
| Nữ trang 41,7% | 61,262 ▲2043K | 69,962 ▲2043K |
Giá vàng thế giới hôm nay 22/1/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 22/1/2026 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4863,28 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 113,56 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.380 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 153,94 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 16,56 triệu đồng/lượng.

So với mặt bằng giá trong nước, vàng miếng SJC hiện vẫn duy trì mức cao hơn đáng kể. Theo đó, giá vàng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới quy đổi khoảng 16,56 triệu đồng/lượng, cho thấy mức chênh lệch lớn giữa thị trường trong nước và quốc tế tiếp tục được nới rộng.
Trong 24 giờ qua, đà tăng của giá vàng thế giới được xem là yếu tố hỗ trợ tâm lý cho thị trường vàng trong nước, góp phần duy trì xu hướng tăng của cả vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu lớn.
Giá bạc Phú Quý hôm nay 22/1/2026
Giá bạc trong nước ngày 22/1 tiếp tục tăng so với hôm qua, duy trì mặt bằng cao sau chuỗi tăng mạnh trước đó. Mức tăng chỉ vài nghìn đồng/lượng cho thấy thị trường đang bước vào giai đoạn đi ngang – tích lũy, khi lực mua và lực bán tạm thời cân bằng.
Bạc miếng Phú Quý 999 1 lượng được niêm yết ở mức 3.580.000 – 3.691.000 đồng/lượng, chênh lệch 111.000 đồng/lượng. Giá tăng 3.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với hôm qua.
Bạc thỏi Phú Quý 999 (10 lượng, 5 lượng) giao dịch ở mức 3.580.000 – 3.691.000 đồng/lượng, chênh lệch 111.000 đồng/lượng. So với ngày 21/1, giá tăng 3.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Đồng bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 được niêm yết 3.580.000 – 4.212.000 đồng/lượng, chênh lệch 632.000 đồng/lượng. Giá tăng 3.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 4.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Bạc thỏi Phú Quý 999 (1kg) niêm yết 95.466.428 – 98.426.421 đồng/kg, chênh lệch 2.959.993 đồng/kg. So với ngày 21/1, giá tăng 80.000 đồng/kg ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Bạc 999 trên 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) giao dịch ở mức 3.119.870 – 3.580.000 đồng/lượng, chênh lệch 460.130 đồng/lượng. Giá tăng 3.090 đồng/lượng ở chiều mua vào và 3.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Bạc 999 dưới 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) được niêm yết 3.029.000 – 3.580.000 đồng/lượng, chênh lệch 551.000 đồng/lượng. So với ngày 21/1, giá tăng 3.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá bạc thế giới ở mức 3,01 triệu đồng/lượng, tăng 0,47% so với phiên trước. Mức quy đổi theo giá quốc tế đạt 95,02 USD/oz, tăng 0,44 USD, cho thấy đà phục hồi nhẹ tiếp diễn sau giai đoạn tích lũy.
Dù biên độ tăng hẹp, bạc Phú Quý vẫn giữ quanh 3,58–3,69 triệu đồng/lượng, phản ánh nhu cầu tích trữ còn ổn định. Trong bối cảnh giá bạc thế giới biến động, thị trường trong nước có xu hướng chờ thêm tín hiệu mới trước khi xác lập xu hướng tiếp theo.

Thị trường kim loại thế giới ngày 22/1 diễn biến tích cực với sắc xanh chiếm ưu thế. Nhóm kim loại quý và kim loại công nghiệp như vàng, bạc, đồng, kẽm, nhôm và nickel đồng loạt tăng giá, phản ánh tâm lý lạc quan hơn của nhà đầu tư và kỳ vọng nhu cầu phục hồi.
Trong khi đó, bạch kim và thiếc tăng nhẹ, cho thấy thị trường bước vào giai đoạn đi ngang – tích lũy sau biến động mạnh. Quặng sắt là mặt hàng hiếm hoi giảm giá do nhu cầu thép toàn cầu chưa cải thiện rõ rệt. Nhìn chung, thị trường kim loại đang trong nhịp hồi phục ngắn hạn, song rủi ro biến động vẫn hiện hữu.

Giá bạch kim ghi nhận 77,62 triệu đồng/lượng, tăng 0,03% so với hôm qua. Quy đổi theo thị trường quốc tế đạt 2.451,25 USD/oz, tăng 0,75 USD, phản ánh xu hướng đi ngang với lực mua – bán khá cân bằng.
Giá chì thế giới ở mức 53,69 triệu đồng/tấn, tăng 0,55% so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, chì giao dịch quanh 2.044,30 USD/tấn, tăng 11,20 USD, cho thấy nhu cầu cải thiện nhẹ.
Giá đồng hiện đạt 338,78 triệu đồng/tấn, tăng 0,66% so với hôm qua. Quy đổi theo giá quốc tế ở mức 585,08 UScent/lb, tăng 3,83 UScent, phản ánh kỳ vọng tích cực về nhu cầu công nghiệp.
Giá kẽm tăng lên 84,28 triệu đồng/tấn, cao hơn 0,95% so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, kẽm đạt 3.209 USD/tấn, tăng 30,10 USD, cho thấy lực mua quay trở lại.
Giá nhôm ở mức 82,39 triệu đồng/tấn, tăng 0,61% so với hôm qua. Quy đổi theo giá quốc tế đạt 3.136,80 USD/tấn, tăng 18,90 USD, phản ánh xu hướng phục hồi ổn định.
Giá nickel tăng lên 471,68 triệu đồng/tấn, cao hơn 1,12% so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, nickel giao dịch quanh 17.959 USD/tấn, tăng 199 USD, cho thấy dòng tiền đầu cơ cải thiện.
Giá thiếc đạt 1,30 tỷ đồng/tấn, tăng 0,31% so với hôm qua. Quy đổi theo thị trường quốc tế đạt 49.412 USD/tấn, tăng 154 USD, cho thấy đà tăng chậm lại sau nhịp biến động mạnh.
Giá quặng sắt 62% Fe giảm xuống 2,80 triệu đồng/dmtu, mất 0,57% so với hôm qua. Trên thị trường quốc tế, quặng sắt ở mức 106,54 USD/dmtu, giảm 0,61 USD, cho thấy nhu cầu thép vẫn chưa phục hồi rõ rệt.


