Bảng giá vàng 23/1/2026: Giá vàng miếng SJC, nhẫn 9999, vàng thế giới
Bảng giá vàng hôm nay 23/1/2026: Giá vàng miếng SJC PNJ DOJI BTMH và vàng nhẫn BTMC giảm còn 169,3 triệu; giá vàng thế giới giảm xuống 4845 USD.
Giá vàng miếng SJC hôm nay 23/1/2026
Cập nhật lúc 4h sáng ngày 23/1/2026, giá vàng miếng SJC giảm từ 700 nghìn đến 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng xuống mức 167,3-169,3 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ niêm yết ở ngưỡng 167,3-169,3 triệu đồng/lượng, giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với cùng kỳ hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại BTMC niêm yết ở ngưỡng 167,3-169,3 triệu đồng/lượng, giảm 700 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với cùng kỳ hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 167,8-169,3 triệu đồng/lượng, giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 1,5 triệu đồng.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 166,6-169,3 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 2,7 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng giảm 900 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào - giảm 700 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 23/1/2026
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng giảm từ 500 đến 800 nghìn đồng/lượng so với hôm qua, phổ biến trong vùng 164,3 - 169,3 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 23/1/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 164,5-167,5 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 166,3-169,3 triệu đồng/lượng, giảm 700 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn 24k (9999) lên 164,3-165,8 triệu đồng/lượng, giảm 700 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 1,5 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 165,2-168,2 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng giảm 800 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng nhẫn SJC 99,99% niêm yết giá vàng ở ngưỡng 165,2-167,7 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 2,5 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng giảm 700 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Bảng giá vàng hôm nay 23/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 23/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 167,3 | 169,3 | -1200 | -1200 |
| Tập đoàn DOJI | 167,3 | 169,3 | -1200 | -1200 |
| Mi Hồng | 167,8 | 169,3 | -1200 | -1200 |
| PNJ | 167,3 | 169,3 | -1200 | -1200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 167,3 | 169,3 | -700 | -700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 167,4 | 169,3 | -700 | -700 |
| Phú Quý | 166,6 | 169,3 | -900 | -700 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 23/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 164,500 ▼500K | 167,500 ▼500K |
| Hà Nội - PNJ | 164,500 ▼500K | 167,500 ▼500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 164,500 ▼500K | 167,500 ▼500K |
| Miền Tây - PNJ | 164,500 ▼500K | 167,500 ▼500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 164,500 ▼500K | 167,500 ▼500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 164,500 ▼500K | 167,500 ▼500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 23/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 167,30 ▼1200K | 169,30 ▼1200K |
| Miếng SJC Nghệ An | 167,30 ▼1200K | 169,30 ▼1200K |
| Miếng SJC Thái Bình | 167,30 ▼1200K | 169,30 ▼1200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 166,00 ▼500K | 169,00 ▼500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 166,00 ▼500K | 169,00 ▼500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 166,00 ▼500K | 169,00 ▼500K |
| NL 99.99 | 156,40 ▼900K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 156,40 ▼900K | |
| Trang sức 99.9 | 160,90 ▼500K | 167,90 ▼500K |
| Trang sức 99.99 | 161,00 ▼500K | 168,00 ▼500K |
| 3. SJC - Cập nhật: 23/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 167,300 ▼1200K | 169,300 ▼1200K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 167,300 ▼1200K | 169,320 ▼1200K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 167,300 ▼1200K | 169,330 ▼1200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 165,200 ▼700K | 167,700 ▼700K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 165,200 ▼700K | 167,800 ▼700K |
| Nữ trang 99,99% | 163,700 ▼700K | 166,700 ▼700K |
| Nữ trang 99% | 159,049 ▼693K | 165,049 ▼693K |
| Nữ trang 68% | 104,817 ▼476K | 113,517 ▼476K |
| Nữ trang 41,7% | 60,970 ▼291K | 69,670 ▼291K |
Giá vàng thế giới hôm nay 23/1/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 23/1/2026 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4845,73 USD/ounce. Giá vàng thế giới giảm 14 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.381 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 153,02 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 16,28 triệu đồng/lượng.

So với đỉnh cao vừa thiết lập trong đêm 21/1 rạng sáng 22/1, giá vàng đã lùi gần 50 USD/ounce, cho thấy nhịp điều chỉnh khá rõ rệt sau giai đoạn tăng nóng liên tiếp.
Diễn biến này nhanh chóng tác động tới giá vàng trong nước, khi giá vàng điều chỉnh theo xu hướng thế giới. Điều này phản ánh tâm lý thận trọng của nhà đầu tư trong bối cảnh mặt bằng giá đã tăng mạnh trong thời gian ngắn và thị trường trở nên nhạy cảm hơn với các biến động quốc tế.
Giá bạc Phú Quý hôm nay 23/1/2026
Giá bạc trong nước ngày 23/1 đồng loạt giảm nhẹ so với hôm qua, sau chuỗi phiên tăng mạnh trước đó. Bạc miếng và bạc thỏi Phú Quý 999 lùi về quanh 3,54 – 3,65 triệu đồng/lượng.
Ở nhóm bạc thương hiệu khác, giá mua vào giảm rõ rệt trong khi giá bán ra vẫn neo cao, khiến chênh lệch mua – bán tiếp tục duy trì ở mức lớn. Diễn biến này cho thấy tâm lý thận trọng gia tăng, người mua có xu hướng chờ giá ổn định hơn trước khi quay lại thị trường, trong bối cảnh giá bạc thế giới vẫn biến động mạnh theo xu hướng kim loại quý.
Bạc miếng Phú Quý 999 1 lượng được niêm yết ở mức 3,54 – 3,65 triệu đồng/lượng, chênh lệch 110.000 đồng/lượng. Giá giảm 39.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 40.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Bạc thỏi Phú Quý 999 (10 lượng, 5 lượng) giao dịch ở mức 3,54 – 3,65 triệu đồng/lượng, chênh lệch 110.000 đồng/lượng. So với ngày 22/1, giá giảm 39.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 40.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Đồng bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 được niêm yết 3,54 – 4,16 triệu đồng/lượng, chênh lệch 625.000 đồng/lượng. Giá giảm 39.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 46.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Bạc thỏi Phú Quý 999 (1kg) niêm yết 94,42 – 97,35 triệu đồng/kg, chênh lệch 2,9 triệu đồng/kg. So với ngày 22/1, giá giảm khoảng 1,04 triệu đồng/kg ở chiều mua vào và hơn 1,06 triệu đồng/kg ở chiều bán ra.
Bạc 999 trên 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) giao dịch ở mức 3,08 – 3,54 triệu đồng/lượng, chênh lệch 455.120 đồng/lượng. Giá giảm 30.900 đồng/lượng ở chiều mua vào và 39.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Bạc 999 dưới 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) được niêm yết 2,99 – 3,54 triệu đồng/lượng, chênh lệch 545.000 đồng/lượng. So với ngày 22/1, giá giảm 33.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 39.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Thị trường kim loại thế giới ngày 23/1 diễn biến phân hóa rõ nét. Bạc, kẽm, nhôm, nickel và đặc biệt là thiếc đồng loạt tăng giá, cho thấy dòng tiền quay lại nhóm kim loại công nghiệp sau nhịp điều chỉnh ngắn hạn.
Ở chiều ngược lại, vàng, bạch kim và đồng giảm nhẹ, phản ánh tâm lý thận trọng của nhà đầu tư trước biến động của đồng USD và triển vọng nhu cầu toàn cầu. Quặng sắt tiếp tục đi xuống, cho thấy thị trường nguyên liệu thép vẫn chưa thoát khỏi trạng thái trầm lắng.

Giá bạc thế giới hôm nay ghi nhận ở mức 2,97 triệu đồng/lượng, tăng 0,72% so với phiên trước. Quy đổi theo giá quốc tế, bạc đạt 93,78 USD/oz, tăng 0,67 USD, cho thấy lực cầu vẫn duy trì tích cực sau nhịp điều chỉnh ngắn hạn.
Giá bạch kim giảm nhẹ xuống 78,38 triệu đồng/lượng, mất 0,81% so với hôm qua. Trên thị trường quốc tế, bạch kim giao dịch quanh 2.475,10 USD/oz, giảm 20,20 USD, phản ánh áp lực chốt lời sau chuỗi tăng mạnh.
Giá chì thế giới tăng lên 53,30 triệu đồng/tấn, nhích 0,18% so với phiên trước. Mức quy đổi quốc tế đạt 2.029,30 USD/tấn, tăng 3,70 USD, cho thấy thị trường duy trì trạng thái ổn định.
Giá đồng giảm về 331,76 triệu đồng/tấn, mất 0,67% so với hôm qua. Trên thị trường quốc tế, đồng đạt 572,95 UScent/lb, giảm 3,85 UScent, phản ánh tâm lý thận trọng trước triển vọng nhu cầu công nghiệp.
Giá kẽm tăng lên 84,14 triệu đồng/tấn, cao hơn 1,13% so với phiên trước. Quy đổi quốc tế đạt 3.203,70 USD/tấn, tăng 35,90 USD, tiếp tục là điểm sáng trong nhóm kim loại cơ bản.
Giá nhôm nhích nhẹ lên 82,09 triệu đồng/tấn, tăng 0,19%. Trên thị trường quốc tế, nhôm giao dịch ở mức 3.125,60 USD/tấn, tăng 6 USD, cho thấy xu hướng hồi phục chậm nhưng bền.
Giá nickel tăng lên 473,10 triệu đồng/tấn, cao hơn 0,21% so với hôm qua. Quy đổi theo giá quốc tế đạt 18.013 USD/tấn, tăng 38 USD, phản ánh lực mua quay trở lại.
Giá thiếc bật tăng mạnh lên 1,35 tỷ đồng/tấn, tăng tới 4,06% so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, thiếc đạt 51.417 USD/tấn, tăng 2.005 USD, tiếp tục dẫn đầu đà tăng trong nhóm kim loại.
Giá quặng sắt 62% Fe giảm nhẹ về 2,80 triệu đồng/dmtu, mất 0,07% so với hôm qua. Trên thị trường quốc tế, quặng sắt giao dịch quanh 106,46 USD/dmtu, giảm 0,08 USD, phản ánh nhu cầu thép chưa có tín hiệu bứt phá.


