Bảng giá vàng 24/1/2026: Giá vàng miếng SJC, nhẫn 9999, vàng thế giới tiến sát 5000 USD
Bảng giá vàng hôm nay 24/1/2026: Giá vàng miếng SJC PNJ DOJI BTMH cùng vàng nhẫn BTMC tăng lên 172,2 triệu; giá vàng thế giới tiến sát 5000 USD
Giá vàng miếng SJC hôm nay 24/1/2026
Cập nhật lúc 4h sáng ngày 24/1/2026, giá vàng miếng SJC tăng từ 2,7 đến 2,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra tại hầu hết các do,anh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng lên mức 170,2-172,2 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ BTMC niêm yết ở ngưỡng 170,2-172,2 triệu đồng/lượng, tăng 2,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với cùng kỳ hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 170,5-172,2 triệu đồng/lượng, tăng 2,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 2,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 1,7 triệu đồng.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 169,5-172,2 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 2,7 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 2,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 24/1/2026
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng tăng từ 2,9 đến 4,1 triệu đồng/lượng so với hôm qua, phổ biến trong vùng 168,3 - 172,2 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 24/1/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 167,8-170,8 triệu đồng/lượng, tăng 3,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 169,2-172,2 triệu đồng/lượng, tăng 2,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn 24k (9999) lên 168-169,9 triệu đồng/lượng, tăng 3,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 4,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 1,9 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 168,7-171,7 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng nhẫn SJC 99,99% niêm yết giá vàng ở ngưỡng 168,3-170,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 2,5 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 3,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Bảng giá vàng hôm nay 24/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 24/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 170,2 | 172,2 | +2900 | +2900 |
| Tập đoàn DOJI | 170,2 | 172,2 | +2900 | +2900 |
| Mi Hồng | 170,5 | 172,2 | +2700 | +2900 |
| PNJ | 170,2 | 172,2 | +2900 | +2900 |
| Bảo Tín Minh Châu | 170,2 | 172,2 | +2900 | +2900 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 170,3 | 172,2 | +2900 | +2900 |
| Phú Quý | 169,5 | 172,2 | +2700 | +2900 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 24/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 168,500 ▲4000K | 171,500 ▲4000K |
| Hà Nội - PNJ | 168,500 ▲4000K | 171,500 ▲4000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 168,500 ▲4000K | 171,500 ▲4000K |
| Miền Tây - PNJ | 168,500 ▲4000K | 171,500 ▲4000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 168,500 ▲4000K | 171,500 ▲4000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 168,500 ▲4000K | 171,500 ▲4000K |
| 2. SJC - Cập nhật: 24/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 170,200 ▲2900K | 172,200 ▲2900K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 170,200 ▲2900K | 172,220 ▲2900K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 170,200 ▲2900K | 172,230 ▲2900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 168,300 ▲3100K | 170,800 ▲3100K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 168,300 ▲3100K | 170,900 ▲3100K |
| Nữ trang 99,99% | 166,300 ▲2600K | 169,300 ▲2600K |
| Nữ trang 99% | 161,623 ▲2574K | 167,623 ▲2574K |
| Nữ trang 68% | 106,585 ▲1768K | 115,285 ▲1768K |
| Nữ trang 41,7% | 62,055 ▲1084K | 70,755 ▲1084K |
Giá vàng thế giới hôm nay 24/1/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 24/1/2026 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4980,41 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 71,47 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.381 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 157,73 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 14,47 triệu đồng/lượng.

Giá vàng và bạc liên tục tăng trong thời gian gần đây khiến thị trường trở nên sôi động, nhiều người dân sốt ruột tìm kênh đầu tư sinh lời. Tuy nhiên, trái ngược với nhu cầu gia tăng, nguồn cung các kim loại quý trên thị trường chính thống lại đang rơi vào tình trạng khan hiếm.
Tại nhiều cửa hàng kinh doanh vàng, lượng vàng bán ra bị siết chặt. Có nơi thông báo hết hàng ngay từ đầu ngày, có nơi chỉ bán nhỏ giọt, giới hạn mỗi khách từ 1–2 chỉ. Người mua phải xếp hàng dài nhưng không phải ai cũng tiếp cận được sản phẩm.
Thị trường bạc cũng trong tình trạng tương tự. Nhiều doanh nghiệp không có hàng giao ngay, khách mua buộc phải đặt trước và chỉ nhận giấy hẹn. Thời gian chờ giao hàng kéo dài từ vài tuần đến vài tháng, tùy chủng loại và số lượng.
Trong bối cảnh nguồn cung chính thống hạn chế, một bộ phận nhà đầu tư đã chuyển sang các kênh mua bán không chính thức, hay còn gọi là “chợ đen”, chấp nhận mức giá cao hơn đáng kể so với giá niêm yết trên thị trường.
Giá bạc Phú Quý hôm nay 24/1/2026
Giá bạc trong nước ngày 24/1 bật tăng mạnh trở lại, ghi nhận mức tăng rõ rệt ở hầu hết các sản phẩm bạc miếng, bạc thỏi và bạc mỹ nghệ. Bạc Phú Quý 999 vươn lên vùng trên 3,7 triệu đồng/lượng, đánh dấu một trong những mức cao nhất kể từ đầu năm, phản ánh lực cầu gia tăng sau giai đoạn điều chỉnh ngắn.
Đà tăng của bạc trong nước diễn ra trong bối cảnh giá bạc thế giới duy trì xu hướng đi lên, giúp thị trường nội địa nhanh chóng bắt nhịp. Tuy nhiên, biên độ mua – bán tiếp tục giãn rộng, cho thấy tâm lý thận trọng vẫn hiện hữu khi giá biến động mạnh.
Bạc miếng Phú Quý 999 (1 lượng) được niêm yết ở mức 3,7 – 3,81 triệu đồng/lượng, chênh lệch 114.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá tăng 160.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 164.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Bạc thỏi Phú Quý 999 (10 lượng, 5 lượng) có diễn biến tương tự, niêm yết ở mức 3,7 – 3,81 triệu đồng/lượng. Giá tăng 160.000 đồng/lượng mua vào và 164.000 đồng/lượng bán ra so với ngày 23/1.
Đồng bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 được giao dịch ở mức 3,7 – 4,35 triệu đồng/lượng, chênh lệch 653.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá tăng 160.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 188.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Bạc thỏi Phú Quý 999 (1kg) niêm yết tại 98,69 – 101,73 triệu đồng/kg, chênh lệch 3,04 triệu đồng/kg. So với hôm qua, giá tăng khoảng 4,27 triệu đồng/kg ở chiều mua vào và tăng khoảng 4,37 triệu đồng/kg ở chiều bán ra.
Ở nhóm bạc thương hiệu khác, bạc 999 trên 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) được niêm yết 3,22 – 3,7 triệu đồng/lượng, trong khi bạc 999 dưới 1.500 lượng ở mức 3,13 – 3,7 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, giá mua vào tăng mạnh, còn giá bán ra bám sát đà tăng của bạc Phú Quý.

Thị trường kim loại thế giới ngày 24/1 ghi nhận sắc xanh chiếm ưu thế, với đà tăng lan tỏa ở nhiều mặt hàng chủ chốt. Bạc, bạch kim, đồng, nickel và thiếc đồng loạt đi lên, cho thấy dòng tiền quay trở lại nhóm kim loại quý và kim loại công nghiệp sau giai đoạn điều chỉnh ngắn.
Ở chiều ngược lại, vàng và quặng sắt giảm nhẹ, phản ánh tâm lý thận trọng của nhà đầu tư trước biến động của đồng USD và triển vọng nhu cầu toàn cầu. Chì gần như đi ngang, cho thấy thị trường vẫn trong trạng thái quan sát.

Giá bạc thế giới hôm nay đạt 3,11 triệu đồng/lượng, tăng 2,17% so với phiên trước. Quy đổi theo giá quốc tế, bạc giao dịch ở 98,25 USD/oz, tăng 2,09 USD, cho thấy đà phục hồi mạnh mẽ tiếp diễn nhờ lực mua quay lại nhóm kim loại quý.
Giá bạch kim tăng lên 84,03 triệu đồng/lượng, cao hơn 2,97% so với hôm qua. Trên thị trường quốc tế, bạch kim đạt 2.653,40 USD/oz, tăng 76,50 USD, tiếp tục là một trong những kim loại có mức tăng nổi bật.
Giá chì thế giới giảm nhẹ xuống 53,29 triệu đồng/tấn, mất 0,09% so với phiên trước. Quy đổi quốc tế đạt 2.029 USD/tấn, giảm 1,80 USD, cho thấy diễn biến khá trầm lắng.
Giá đồng tăng lên 337,50 triệu đồng/tấn, cao hơn 0,85% so với hôm qua. Trên thị trường quốc tế, đồng giao dịch quanh 582,83 UScent/lb, tăng 4,93 UScent, phản ánh tín hiệu cải thiện từ nhu cầu công nghiệp.
Giá kẽm nhích lên 85,04 triệu đồng/tấn, tăng 0,26%. Quy đổi quốc tế đạt 3.237,70 USD/tấn, tăng 8,30 USD, cho thấy xu hướng hồi phục ổn định.
Giá nhôm đạt 82,59 triệu đồng/tấn, tăng nhẹ 0,10% so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, nhôm giao dịch ở 3.144,20 USD/tấn, tăng 3,30 USD.
Giá nickel bật tăng mạnh lên 487,56 triệu đồng/tấn, cao hơn 2,55% so với hôm qua. Quy đổi quốc tế đạt 18.562 USD/tấn, tăng 462 USD, phản ánh lực cầu tăng trở lại.
Giá thiếc tăng lên 1,36 tỷ đồng/tấn, cao hơn 0,90% so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, thiếc đạt 51.877 USD/tấn, tăng 460 USD, tiếp tục duy trì xu hướng tích cực.
Giá quặng sắt 62% Fe giảm về 2,80 triệu đồng/dmtu, mất 0,04%, cho thấy nhu cầu thép toàn cầu vẫn chưa có dấu hiệu bứt phá.


