Cập nhật giá vàng sáng 16/12: Bảng giá vàng 9999 24K 18K SJC DOJI PNJ
Bảng giá vàng 9999 24K 18K SJC DOJI PNJ trưa nay 16/12/2025. Giá vàng SJC ở mức 153,6 - 155,6 triệu (mua - bán). Giá vàng thế giới mở cửa mức 4.305,29 USD/ounce
Cập nhật giá vàng SJC sáng 16/12 giảm mạnh từ mức đỉnh
Sau khi đạt mức cao kỷ lục, giá vàng miếng SJC đã giảm mạnh. Các nhà đầu tư vàng thế giới bán chốt lời đã chặn đà tăng giá của kim loại quý.
Ghi nhận lúc 11 giờ hôm nay 16/12, tại Công ty TNHH MTV Vàng bạc Đá quý Sài Gòn - SJC, giá vàng miếng SJC niêm yết mua vào ở mức 153,6 triệu đồng/lượng, bán ra ở mức 155,6 triệu đồng/lượng. Vàng SJC giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với phiên trước đó. Hiện chênh lệch giá mua - bán vàng SJC đang là 2 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, tại Công ty Bảo Tín Minh Châu, vàng miếng SJC mua vào ở mức 153,6 triệu đồng/lượng, bán ra ở mức 155,6 triệu đồng/lượng. So với phiên trước đó, giá vàng SJC giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Hiện chênh lệch giá mua - bán đang là 2 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn DOJI, sáng sớm hôm nay 16/12, giá vàng SJC được mua vào ở mức 154,2 triệu đồng/lượng, bán ra ở mức 156,2 triệu đồng/lượng. So với phiên trước đó, vàng SJC giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Hiện chênh lệch giá mua - bán đang là 2 triệu đồng/lượng.
Còn tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, giá vàng miếng SJC mua vào ở mức 152,8 triệu đồng/lượng, bán ra ở mức 155,6 triệu đồng/lượng. So với phiên trước đó, giá vàng SJC giảm 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Hiện chênh lệch giá mua - bán đang là 2,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn 9999 cùng chiều giảm giá mạnh
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn DOJI niêm yết giá mua vào ở mức 151,5 triệu đồng/lượng, bán ra ở mức 154,5 triệu đồng/lượng. So với phiên trước đó, vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Hiện chênh lệch giá mua - bán đang là 3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, tại Công ty Bảo Tín Minh Châu, vàng nhẫn tròn trơn Rồng Thăng Long mua vào ở mức 151,5 triệu đồng/lượng, bán ra ở mức 154,5 triệu đồng/lượng. So với phiên trước đó, giá vàng nhẫn tròn trơn Rồng Thăng Long giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Hiện chênh lệch giá mua - bán vàng đang là 3 triệu đồng/lượng.
Còn giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 999.9 của Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tiếp tục niêm yết giá mua vào ở mức 151 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở mức 154 triệu đồng/lượng. So với phiên trước đó, vàng nhẫn tròn Phú Quý 999.9 giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Hiện chênh lệch giá mua - bán đang là 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng nhẫn ép vỉ Kim Gia Bảo được mua vào ở mức 150,5 triệu đồng/lượng, bán ra ở mức 153,5 triệu đồng/lượng. So với cùng thời điểm phiên trước đó, giá vàng nhẫn ép vỉ Kim Gia Bảo giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Hiện chênh lệch giá mua - bán vàng nhẫn ép vỉ Kim Gia Bảo đang là 3 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng hôm nay 16/12/2025 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 16/12/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 153,6 | 155,6 | -1600 | -1600 |
| Tập đoàn DOJI | 154,2 | 156,2 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 154,3 | 155,6 | -1700 | -1600 |
| PNJ | 153,6 | 155,6 | -1600 | -1600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 153,6 | 155,6 | -1600 | -1600 |
| Phú Quý | 152,8 | 155,6 | -1400 | -1600 |
| ACB | 154,1 | 155,6 | -1600 | -1600 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 16/12/2025 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| TPHCM - PNJ | 151,500 ▼300K | 154,500 ▼300K |
| Hà Nội - PNJ | 151,500 ▼300K | 154,500 ▼300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 151,500 ▼300K | 154,500 ▼300K |
| Miền Tây - PNJ | 151,500 ▼300K | 154,500 ▼300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 151,500 ▼300K | 154,500 ▼300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 151,500 ▼300K | 154,500 ▼300K |
| 2. AJC - Cập nhật: 16/12/2025 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 15,420 ▼100K | 15,620 ▼100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,420 ▼100K | 15,620 ▼100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,420 ▼100K | 15,620 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,150 ▼100K | 15,450 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,150 ▼100K | 15,450 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,150 ▼100K | 15,450 ▼100K |
| NL 99.99 | 14,220 ▼60K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,220 ▼60K | |
| Trang sức 99.9 | 14,740 ▼100K | 15,340 ▼100K |
| Trang sức 99.99 | 14,750 ▼100K | 15,350 ▼100K |
| 3. SJC - Cập nhật: 16/12/2025 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 153,600 ▼1600K | 155,600 ▼1600K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 153,600 ▼1600K | 155,620 ▼1600K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 153,600 ▼1600K | 155,630 ▼1600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 149,900 ▼1700K | 152,700 ▼1700K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 149,900 ▼1700K | 152,800 ▼1700K |
| Nữ trang 99,99% | 147,900 ▼1700K | 151,200 ▼1700K |
| Nữ trang 99% | 144,402 ▼1683K | 149,702 ▼1683K |
| Nữ trang 68% | 94,676 ▼1156K | 102,976 ▼1156K |
| Nữ trang 41,7% | 54,906 ▼708K | 63,206 ▼708K |
Bảng giá vàng 9999 24K 18K SJC, vàng nữ trang
| Loại vàng | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 153,600 | 155,600 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 153,600 | 155,620 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 153,600 | 155,630 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 149,900 | 152,700 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 149,900 | 152,800 |
| Nữ trang 99,99% | 147,900 | 151,200 |
| Nữ trang 99% | 144,403 | 149,703 |
| Nữ trang 75% | 105,261 | 113,561 |
| Nữ trang 68% | 94,676 | 102,976 |
| Nữ trang 61% | 84,091 | 92,391 |
| Nữ trang 58,3% | 80,008 | 88,308 |
| Nữ trang 41,7% | 54,907 | 63,207 |
Giá vàng thế giới mở phiên giảm về gần 4300 USD/Ounce
Giá vàng thế giới ngày 16/12 giao ngay tại thị trường châu Á mở cửa ở mức 4.305,29 USD/ounce, cao hơn 2,86 USD so với phiên trước. Biên độ giao dịch của phiên liền kề dao động trong khoảng 4.285,48 - 4.350,23 USD/ounce, cho thấy thị trường vẫn duy trì trạng thái biến động mạnh ở vùng giá cao.
So với mốc 2.625 USD/ounce hồi đầu năm 2025, giá vàng đã tăng khoảng 64,7%, mức tăng mạnh nhất kể từ năm 1979 và chỉ đứng sau đà tăng của bạc. Xu hướng này được hỗ trợ bởi USD suy yếu, nhu cầu tích trữ vàng gia tăng từ các quốc gia, quỹ ETF, tổ chức tài chính lớn và người dân trong bối cảnh rủi ro toàn cầu kéo dài.
Căng thẳng địa chính trị tại nhiều khu vực, nợ công toàn cầu tăng nhanh, lạm phát duy trì ở mức cao cùng chính sách tài khóa nới lỏng tại nhiều nền kinh tế lớn tiếp tục tạo nền tảng hỗ trợ giá vàng. Nhờ đó, kim loại quý này liên tục thiết lập các vùng giá cao mới trong suốt năm 2025.
Một số chuyên gia cho rằng đà tăng của giá vàng có thể chậm lại trong năm 2026. Ông Rajat Bhattacharya, chiến lược gia đầu tư cấp cao tại Standard Chartered, dự báo giá vàng trung bình quanh 4.500 USD/ounce trong 12 tháng tới, với khả năng có thời điểm tiệm cận mốc 5.000 USD/ounce.
Nhiều tổ chức lớn như BofA, Goldman Sachs, HSBC hay UBS cũng đưa ra nhận định tương tự, song mức tăng dự kiến chỉ khoảng 16%, thấp hơn đáng kể so với các năm trước.
Nhà phân tích Carsten Fritsch của Commerzbank cho rằng tốc độ tăng hiện tại khó duy trì lâu dài và dự báo giá vàng quanh 4.400 USD/ounce vào năm 2026, dù triển vọng dài hạn vẫn được đánh giá tích cực.


