Giá vàng hôm nay 11/1: Giá vàng miếng, vàng nhẫn, vàng thế giới, bạc Phú Quý
Giá vàng hôm nay 11/1: Giá vàng miếng SJC PNJ DOJI tăng lên 159,8 triệu, vàng nhẫn BTMC tăng lên 159,5 triệu, vàng thế giới tăng vượt 4500 USD. Giá bạc Phú Quý tăng nhẹ.
Giá vàng trong nước hôm nay 11/1/2026
Cập nhật lúc 4h00 ngày 11/1/2026. Giá vàng trong nước ghi nhận phiên tăng mạnh trên diện rộng. Nhiều doanh nghiệp điều chỉnh tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra, đưa giá vàng SJC tiến sát mốc 160 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 157,8-159,8 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra, chênh lệch mua vào bán ra ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC niêm yết ở ngưỡng 157,8-159,8 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra, chênh lệch mua vào bán ra ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 158,3-159,8 triệu đồng/lượng, tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Biên độ mua bán vàng ở mức 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 157,8-159,8 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra, biên độ mua bán vàng ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 157,3-159,8 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra, chênh lệch mua bán vàng miếng ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 tiếp tục tăng
Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 11/1/2026, vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 154,5-157,5 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Giá vàng nhẫn DOJI mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 156,5-159,5 triệu đồng/lượng, tăng 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 155-158 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 155-158 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Bảng giá vàng hôm nay 11/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 11/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 157,8 | 159,8 | +1500 | +1500 |
| Tập đoàn DOJI | 157,8 | 159,8 | +1500 | +1500 |
| Mi Hồng | 158,3 | 159,8 | +1300 | +1500 |
| PNJ | 157,8 | 159,8 | +1500 | +1500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 157,8 | 159,8 | +1500 | +1500 |
| Phú Quý | 157,3 | 159,8 | +1500 | +1500 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 11/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 155,000 ▲1500K | 158,000 ▲1500K |
| Hà Nội - PNJ | 155,000 ▲1500K | 158,000 ▲1500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 155,000 ▲1500K | 158,000 ▲1500K |
| Miền Tây - PNJ | 155,000 ▲1500K | 158,000 ▲1500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 155,000 ▲1500K | 158,000 ▲1500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 155,000 ▲1500K | 158,000 ▲1500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 11/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 157,80 ▲1500K | 159,80 ▲1500K |
| Miếng SJC Nghệ An | 157,80 ▲1500K | 159,80 ▲1500K |
| Miếng SJC Thái Bình | 157,80 ▲1500K | 159,80 ▲1500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 156,30 ▲1300K | 159,30 ▲1300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 156,30 ▲1300K | 159,30 ▲1300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 156,30 ▲1300K | 159,30 ▲1300K |
| NL 99.99 | 148,70 ▲1200K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 148,70 ▲1200K | |
| Trang sức 99.9 | 152,20 ▲1300K | 158,20 ▲1300K |
| Trang sức 99.99 | 152,30 ▲1300K | 158,30 ▲1300K |
| 3. SJC - Cập nhật: 11/1/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 157,800 ▲1500K | 159,800 ▲1500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 157,800 ▲1500K | 159,820 ▲1500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 157,800 ▲1500K | 159,830 ▲1500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 154,300 ▲1500K | 156,800 ▲1500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 154,300 ▲1500K | 156,900 ▲1500K |
| Nữ trang 99,99% | 152,800 ▲1500K | 155,800 ▲1500K |
| Nữ trang 99% | 148,757 ▲1485K | 154,257 ▲1485K |
| Nữ trang 68% | 97,604 ▲1020K | 106,104 ▲1020K |
| Nữ trang 41,7% | 56,625 ▲625K | 65,125 ▲625K |
Giá vàng thế giới hôm nay 11/1/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 11/1 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4509,71 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 41,53 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.387 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 143,47 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 16,33 triệu đồng/lượng.

Giá vàng và bạc trong nước ngày 11/1/2026 đồng loạt tăng mạnh, bám sát đà đi lên của kim loại quý trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, mức chênh lệch giữa vàng SJC và vàng thế giới vẫn ở vùng rất cao, cho thấy yếu tố cung – cầu nội địa và chính sách thị trường tiếp tục đóng vai trò chi phối.
Giá bạc Phú Quý hôm nay 11/1/2025
Cập nhật 4h00 sáng 11/1/2026 trên giabac.vn, giá bạc Phú Quý 999 tiếp tục tăng nhẹ so với hôm qua. Bạc miếng Phú Quý 999 (1 lượng) mua vào đạt 3,005 triệu đồng/lượng và bán ra 3,098 triệu đồng/lượng, tăng lần lượt 74.000 và 76.000 đồng so với ngày 10/1.
Ở dòng bạc thỏi Phú Quý 999 (10 lượng, 5 lượng), giá mua vào tăng lên 3,005 triệu đồng/lượng và bán ra 3,098 triệu đồng/lượng, cao hơn hôm qua 74.000–76.000 đồng/lượng.
Với đồng bạc mỹ nghệ Phú Quý 999, so với hôm qua ngày 10/1, giá mua vào ngày 11/1 đạt 3,005 triệu đồng/lượng, tăng 74.000 đồng; giá bán ra lên 3,535 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 87.000 đồng.
Ở phân khúc khối lượng lớn, bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1 kg được niêm yết giá mua vào tăng lên 80,133 triệu đồng/kg và bán ra 82,613 triệu đồng/kg, lần lượt cao hơn hôm qua khoảng 1,97–2,03 triệu đồng/kg ở hai chiều mua vào - bán ra.

Trên thị trường quốc tế, theo dữ liệu từ thitruonghanghoa.com, giá bạc thế giới quy đổi đạt 2,53 triệu đồng/lượng, tăng hơn 27.000 đồng/lượng cho thấy lực mua tiếp tục duy trì, nối dài đà đi lên của kim loại quý này.

So với ngày 10/1, thị trường kim loại thế giới ngày 11/1 ghi nhận diễn biến phân hóa. Nhóm kim loại quý như bạc và vàng duy trì xu hướng tăng, trong khi nhiều kim loại công nghiệp điều chỉnh nhẹ hoặc đi ngang, cho thấy tâm lý thận trọng của nhà đầu tư trên thị trường hàng hóa
Giá bạch kim ngày 11/1 giảm về 72,74 triệu đồng/lượng, thấp hơn mức 73,03 triệu đồng/lượng của hôm qua. Diễn biến điều chỉnh nhẹ phản ánh áp lực chốt lời sau nhịp tăng trước đó.
Chì thế giới quay đầu giảm xuống 53,74 triệu đồng/tấn trong phiên 11/1. Mức giảm không lớn nhưng cho thấy thị trường đang hạ nhiệt sau đà tăng liên tiếp.
Giá đồng ngày 11/1 lùi về 341,84 triệu đồng/tấn. Áp lực điều chỉnh xuất hiện dù biên độ giảm còn hạn chế.
Kẽm giảm nhẹ xuống 82,89 triệu đồng/tấn. Diễn biến cho thấy cung – cầu đang cân bằng hơn sau giai đoạn tăng giá.
Trái với xu hướng của nhiều kim loại công nghiệp khác, giá nhôm tăng lên 82,69 triệu đồng/tấn trong ngày 11/1, phản ánh lực cầu cải thiện trên thị trường.
Giá nickel giảm nhẹ xuống còn 464,9 triệu đồng/tấn ngày 11/1. Mức điều chỉnh không lớn, cho thấy xu hướng tăng trung hạn chưa bị phá vỡ.
Giá thiếc gần như đi ngang, giữ quanh vùng 1.149 triệu đồng/tấn trong cả hai phiên. Biến động thấp cho thấy thị trường đang trong giai đoạn tích lũy.
Quặng sắt phục hồi nhẹ, tăng lên 2,83 triệu đồng/dmtu trong ngày 11/1, đảo chiều so với nhịp giảm của phiên trước.
Giá vàng trong nước sáng 11/1/2026 tăng mạnh hơn thế giới, khiến chênh lệch tiếp tục nới rộng. Trong khi đó, bạc Phú Quý và bạc quốc tế duy trì xu hướng đi lên, cho thấy dòng tiền đang quay lại nhóm kim loại quý trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu còn nhiều biến động.


