Giá vàng lúc 16h chiều nay 9/1: Giá vàng thế giới, vàng miếng, vàng nhẫn
Giá vàng lúc 16h chiều nay 9/1/2026: Giá vàng SJC tăng lên 158,3 triệu, vàng nhẫn BTMC cũng tăng lên 158,6 triệu. Giá vàng thế giới tăng lên còn 4474 USD.
Giá vàng thế giới hôm nay 9/1/2026 và diễn biến giá vàng thế giới 24h qua
Theo Kitco, tính đến 16h ngày 09/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4474,48 USD/ounce. Ghi nhận tăng 43,64 USD so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.383 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 142 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 16,30 triệu đồng/lượng.

Việc giá vàng quốc tế tăng mạnh trong 24 giờ qua đang tạo lực đẩy đáng kể lên thị trường trong nước. Đà tăng hơn 40 USD/ounce trong một ngày cho thấy dòng tiền đang quay trở lại kim loại quý trong bối cảnh nhà đầu tư tìm kiếm tài sản trú ẩn. Diễn biến này phản ánh nhu cầu phòng ngừa rủi ro và kỳ vọng về chính sách tiền tệ toàn cầu trong thời gian tới.
Trong ngắn hạn, nếu giá vàng thế giới giữ vững trên vùng 4.470 USD/ounce, giá vàng trong nước nhiều khả năng tiếp tục duy trì mặt bằng cao. Nhà đầu tư cần cân nhắc rủi ro biến động và mức chênh lớn khi giao dịch ngắn hạn.
Giá vàng trong nước hôm nay 9/1/2026
Bám sát xu hướng thế giới, giá vàng trong nước chiều nay đồng loạt đi lên, đặc biệt là vàng miếng SJC. Mặt bằng giá vàng miếng SJC phổ biến quanh 158,3 triệu đồng/lượng (bán ra):
Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 156,3-158,3 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở 2 chiều mua vào - bán ra, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC niêm yết ở ngưỡng 156,3-158,3 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở 2 chiều mua vào - bán ra, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 157-158,3 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Biên độ mua bán vàng ở mức 1,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 156,3-158,3 triệu đồng/lượng tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra, biên độ mua bán vàng ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 155,8-158,3 triệu đồng/lượng, tăng 600 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, chênh lệch mua bán vàng miếng ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999: Tại BTMC giá vàng nhẫn tăng vượt vàng miếng
Tính đến chiều ngày 9/1/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 154-157 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Giá vàng nhẫn DOJI mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn tăng phá kỷ lục lên 155,6-158,6 triệu đồng/lượng, tăng 800 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 154-157 triệu đồng/lượng, tăng 700 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 153,5-156,5 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng.
Bảng giá vàng hôm nay 9/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 9/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 156,3 | 158,3 | +1100 | +1100 |
| Tập đoàn DOJI | 156,3 | 158,3 | +1100 | +1100 |
| Mi Hồng | 157 | 158,3 | +1000 | +1100 |
| PNJ | 156,3 | 158,3 | +1100 | +1100 |
| Bảo Tín Minh Châu | 156,3 | 158,3 | +1100 | +1100 |
| Phú Quý | 155,8 | 158,3 | +600 | +1100 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 9/1/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 153,500 ▲500K | 156,500 ▲500K |
| Hà Nội - PNJ | 153,500 ▲500K | 156,500 ▲500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 153,500 ▲500K | 156,500 ▲500K |
| Miền Tây - PNJ | 153,500 ▲500K | 156,500 ▲500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 153,500 ▲500K | 156,500 ▲500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 153,500 ▲500K | 156,500 ▲500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 9/1/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 156,30 ▲1100K | 158,30 ▲1100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 156,30 ▲1100K | 158,30 ▲1100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 156,30 ▲1100K | 158,30 ▲1100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 155,00 ▲500K | 158,00 ▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 155,00 ▲500K | 158,00 ▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 155,00 ▲500K | 158,00 ▲500K |
| NL 99.99 | 147,50 ▲1000K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 147,50 ▲1000K | |
| Trang sức 99.9 | 150,90 ▲500K | 156,90 ▲500K |
| Trang sức 99.99 | 151,00 ▲500K | 157,00 ▲500K |
| 3. SJC - Cập nhật: 9/1/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156,300 ▲1100K | 158,300 ▲1100K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 156,300 ▲1100K | 158,320 ▲1100K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 156,300 ▲1100K | 158,330 ▲1100K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 152,800 ▲900K | 155,300 ▲900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 152,800 ▲900K | 155,400 ▲900K |
| Nữ trang 99,99% | 151,300 ▲900K | 154,300 ▲900K |
| Nữ trang 99% | 147,272 ▲891K | 152,772 ▲891K |
| Nữ trang 68% | 96,584 ▲612K | 105,084 ▲612K |
| Nữ trang 41,7% | 55,999 ▲375K | 64,499 ▲375K |


