Giá vàng trưa nay 19/01/2026: Giá vàng trong nước, vàng thế giới lúc 11h
Giá vàng trong nước đến 11h trưa 19/1/2026: Giá vàng miếng SJC tại các thương hiệu lớn ở mức 163 – 165 triệu đồng/lượng, tăng 2,2 triệu đồng so với hôm qua
Giá vàng trong nước 11h trưa nay 19/01/2026 tăng cao tại nhiều hệ thống kinh doanh lớn. Theo dữ liệu cập nhật lúc 11h sáng, giá vàng SJC tại các thương hiệu lớn SJC DOJI PNJ BTMC BTMH tăng 2,2 triệu đồng/lượng lên mức 163-165 triệu đồng/lượng.
Điểm nhanh giá vàng lúc 11h sáng 19/01/2026
- SJC, DOJI, PNJ, BTMC, BTMH: Giá vàng miếng SJC có giá mua vào 163 triệu đồng/lượng, bán ra 165 triệu đồng/lượng, tăng 2,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua bán.
- Mi Hồng: Giá vàng miếng SJC có giá mua vào 163,5 triệu đồng/lượng, bán ra 165 triệu đồng/lượng; tăng 1,7 triệu đồng/lượng chiều mua, tăng 2,2 triệu đồng/lượng chiều bán.
- Phú Quý SJC: Giá vàng miếng SJC có giá mua vào 162 triệu đồng/lượng, bán ra 165 triệu đồng/lượng; tăng 2 triệu đồng/lượng chiều mua, tăng 2,2 triệu đồng/lượng chiều bán.
Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 19/1/2026
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng tăng từ 3 đến 3,5 triệu đồng/lượng so với hom qua, phổ biến trong vùng 158 – 161 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 19/1/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 160-163 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 161,5-164,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn 24k (9999) giảm lên 160-161,6 triệu đồng/lượng, tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 160-163 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 160-163 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua.

Bảng giá vàng hôm nay so với hôm qua
| Giá vàng hôm nay | Ngày 19/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 163 | 165 | +2200 | +2200 |
| Tập đoàn DOJI | 163 | 165 | +2200 | +2200 |
| Mi Hồng | 163,5 | 165 | +1700 | +2200 |
| PNJ | 163 | 165 | +2200 | +2200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 163 | 165 | +2200 | +2200 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 163 | 165 | +2200 | +2200 |
| Phú Quý | 162 | 165 | +2000 | +2200 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 19/1/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 160,000 ▲2000K | 163,000 ▲2000K |
| Hà Nội - PNJ | 160,000 ▲2000K | 163,000 ▲2000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 160,000 ▲2000K | 163,000 ▲2000K |
| Miền Tây - PNJ | 160,000 ▲2000K | 163,000 ▲2000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 160,000 ▲2000K | 163,000 ▲2000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 160,000 ▲2000K | 163,000 ▲2000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 19/1/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 163,00 ▲2200K | 165,00 ▲2200K |
| Miếng SJC Nghệ An | 163,00 ▲2200K | 165,00 ▲2200K |
| Miếng SJC Thái Bình | 163,00 ▲2200K | 165,00 ▲2200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 161,50 ▲2200K | 164,50 ▲2200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 161,50 ▲2200K | 164,50 ▲2200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 161,50 ▲2200K | 164,50 ▲2200K |
| NL 99.99 | 151,00 ▲1200K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 151,00 ▲1200K | |
| Trang sức 99.9 | 157,40 ▲2200K | 163,40 ▲2200K |
| Trang sức 99.99 | 157,50 ▲2200K | 163,50 ▲2200K |
| 3. SJC - Cập nhật: 19/1/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163,000 ▲2200K | 165,000 ▲2200K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 163,000 ▲2200K | 165,020 ▲2200K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 163,000 ▲2200K | 165,030 ▲2200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 159,700 ▲2500K | 162,200 ▲2500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 159,700 ▲2500K | 162,200 ▲2500K |
| Nữ trang 99,99% | 158,200 ▲2500K | 161,200 ▲2500K |
| Nữ trang 99% | 153,603 ▲2475K | 159,603 ▲2475K |
| Nữ trang 68% | 101,076 ▲1500K | 109,776 ▲1500K |
| Nữ trang 41,7% | 58,677 ▲842K | 67,377 ▲842K |
Ghi chú
Giá vàng mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy thuộc vào từng cửa hàng hoặc khu vực giao dịch cụ thể.
Giá vàng thế giới hôm nay 19/1/2026
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay tăng lên 4.662 USD/ounce, cao hơn 68,5 USD/ounce so với mức đóng cửa phiên trước. Đà tăng của giá vàng được thúc đẩy bởi nhu cầu trú ẩn an toàn gia tăng, trong bối cảnh những bất ổn kinh tế và địa chính trị toàn cầu chưa có dấu hiệu hạ nhiệt. Diễn biến này khiến dòng tiền quay trở lại với vàng sau giai đoạn đứng ngoài quan sát.
Theo bảng tỷ giá của Vietcombank sáng 19/1, các ngoại tệ chủ chốt biến động trái chiều.
Đô la Úc tăng ở cả ba chiều: mua tiền mặt 17.122,29 VND/AUD, mua chuyển khoản 17.295,25 VND/AUD, bán ra 17.849,16 VND/AUD. Yen Nhật cũng nhích lên, với giá mua tiền mặt 160,89 VND/JPY, mua chuyển khoản 162,52 VND/JPY và bán ra 171,11 VND/JPY.
Ở chiều ngược lại, USD giảm nhẹ 3 đồng, hiện giao dịch tại 26.058 – 26.088 – 26.388 VND/USD (mua tiền mặt – mua chuyển khoản – bán ra). Bảng Anh giảm mạnh nhất, xuống 34.311,14 – 34.657,72 – 35.767,7 VND/GBP; euro tiếp tục suy yếu, niêm yết 29.780,35 – 30.081,16 – 31.350,43 VND/EUR.


