Thị trường

Tin tức thị trường, giá cả hàng hóa hôm nay 2/10/2025

Quốc Duẩn 02/10/2025 05:45

Tin thị trường hôm nay 2/10/2025: Giá vàng SJC Mi Hồng BTMC, vàng nhẫn, vàng thế giới đều tăng lên mốc kỷ lục mới. Tỷ giá USD không đổi, giá dầu tiếp tục giảm.

Giá vàng thế giới hôm nay tăng nhẹ

Tính đến 6h00 hôm nay theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới chạm mốc 3870,07 USD/ounce, tăng 0,7% tương đương tăng 26,73 USD/ounce so với hôm qua.

Dựa trên tỷ giá USD/VND hôm nay tại ngân hàng Vietcombank (26,446 VND/USD), giá vàng thế giới hôm nay quy đổi tương đương 123,9 triệu đồng/lượng.

Giá vàng trong nước hôm nay 2/10/2025

Tính đến 6h00 hôm nay 2/10/2025, giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng lên kỷ lục mới so với hôm qua. Cụ thể:

Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 136,4 - 138,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Cùng thời điểm, giá vàng miếng được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC và vàng miếng PNJ niêm yết ở ngưỡng 136,4 - 138,4 triệu đồng/lượng (mua - bán).

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 137,4 - 138,4 triệu đồng/lượng chiều mua vào - bán ra. Giá vàng miếng tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 136,4 - 138,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 135,6 - 138,4 triệu đồng/lượng (mua - bán).

Tin thị trường 2/10/2025: Giá vàng tăng vọt lên đỉnh kỷ lục

Tính đến 6h00 ngày 2/10/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết tăng 1 triệu đồng/lượng so với hôm qua ở cả hai chiều mua - bán ở ngưỡng 132 - 135 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn tăng 1,6 triệu đồng/lượng so với hôm qua ở ngưỡng 133 - 136 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Bảng giá vàng hôm nay 2/10/2025 mới nhất như sau:

Giá vàng hôm nay
Ngày 2/10/2025
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
136,4138,4
+1600+1600
Tập đoàn DOJI
136,4138,4
+1100+1100
Mi Hồng
137,4138,4
+2400+1600
PNJ
136,4
138,4
+1600+1600
Bảo Tín Minh Châu
136,4
138,4
+1600+1600
Phú Quý135,6138,4
+2300+1600
1. DOJI - Cập nhật: 2/10/2025 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
AVPL/SJC - BÁN LẺ136,400 ▲1100K138,400 ▲1100K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ)132,000 ▲1000K135,000 ▲1000K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ131,500 ▲2800K135,000 ▲2300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ131,000 ▲2800K134,500 ▲2300K
Nguyên liệu 99.99127,000 ▲1800K129,000 ▲1800K
Nguyên liệu 99.9126,500 ▲1800K128,500 ▲1800K
2. PNJ - Cập nhật: 2/10/2025 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Vàng miếng SJC 999.9136,400 ▲1600K138,400 ▲1600K
Nhẫn Trơn PNJ 999.9132,000 ▲1000K135,000 ▲1000K
Vàng Kim Bảo 999.9132,000 ▲1000K135,000 ▲1000K
Vàng Phúc Lộc Tài 999.9132,000 ▲1000K135,000 ▲1000K
Vàng PNJ - Phượng Hoàng132,000 ▲1000K135,000 ▲1000K
Vàng nữ trang 999.9129,500 ▲1000K132,000 ▲1000K
Vàng nữ trang 999129,370 ▲1000K131,870 ▲1000K
Vàng nữ trang 9920128,540 ▲990K131,040 ▲990K
Vàng nữ trang 99128,280 ▲990K130,780 ▲990K
Vàng 916 (22K)118,510 ▲910K121,010 ▲910K
Vàng 750 (18K)90,650 ▲750K99,150 ▲750K
Vàng 680 (16.3K)82,410 ▲680K89,910 ▲680K
Vàng 650 (15.6K)78,450 ▲650K85,950 ▲650K
Vàng 610 (14.6K)73,170 ▲610K80,670 ▲610K
Vàng 585 (14K)69,870 ▲580K77,370 ▲580K
Vàng 416 (10K)47,560 ▲410K55,060 ▲410K
Vàng 375 (9K)42,150 ▲370K49,650 ▲370K
Vàng 333 (8K)36,210 ▲330K43,710 ▲330K
3. SJC - Cập nhật: 2/10/2025 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲/▼ So với ngày hôm qua.
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG136,400 ▲1600K138,400 ▲1600K
Vàng SJC 5 chỉ136,400 ▲1600K138,420 ▲1200K
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ136,400 ▲1600K138,430 ▲1600K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ131,800 ▲1600K134,500 ▲1600K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ131,800 ▲1600K134,600 ▲1600K
Nữ trang 99,99%129,000 ▲1600K132,000 ▲1600K
Nữ trang 99%125,693 ▲1584K130,693 ▲1584K
Nữ trang 68%82,418 ▲1088K89,918 ▲1088K
Nữ trang 41,7%47,699 ▲667K55,199 ▲667K

Tỷ giá USD hôm nay 2/10/2025: Tỷ giá USD trung tâm giữ nguyên

Tính đến 6h00 ngày 2/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá USD trung tâm giữ nguyên so với hôm qua, ở mức 25.187 đồng/USD.

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước niêm yết 23.978 đồng/USD cho chiều mua và 26.396 đồng/USD cho chiều bán.

Với biên độ ±5%, tỷ giá trần là 26.446 VND/USD và tỷ giá sàn là 23.927 VND/USD.

Tại Vietcombank, giá USD được điều chỉnh giảm nhẹ, xuống 26.176 đồng/USD (mua vào) và 26.446 đồng/USD (bán ra).

VietinBank giữ nguyên giá mua ở mức 26.065 đồng/USD nhưng giảm 5 đồng chiều bán ra còn 26.446 đồng/USD.

Agribank cũng giảm 5 đồng ở cả hai chiều, niêm yết 26.270 đồng/USD (mua vào) và 26.446 đồng/USD (bán ra).

Trên thị trường tự do, giao dịch quanh mức 26.572 đồng/USD (mua vào) và 26.652 đồng/USD (bán ra), giảm 2 đồng so với hôm qua.

Giá USD ngân hàng lập kỷ lục mới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số USD Index (DXY), đo sức mạnh của đồng USD so với rổ tiền tệ chính, giảm 0,1% xuống 97,81 điểm so với phiên trước.

Đồng euro tăng nhẹ 0,1% lên 1,1740 USD, nhưng vẫn ghi nhận mức giảm 0,4% trong quý III, mức giảm mạnh nhất kể từ tháng 10-2024. Đồng đô la Australia (AUD) tăng 0,6% lên 0,6615 USD sau khi Ngân hàng Dự trữ Australia giữ nguyên lãi suất.

Tính cả quý III, AUD tăng 0,5%. Đồng bảng Anh (GBP) tăng 0,1% lên 1,3450 USD, nhưng vẫn giảm 2% trong quý, mức thấp nhất trong gần một năm.

Giá tiêu hôm nay 2/10/2025: Tiếp tục giảm nhẹ

Giá tiêu hôm nay tại các vùng trồng trọng điểm tiếp tục giảm nhẹ so với hôm qua. Qua đó, mặt bằng giá tiêu trong nước ở mức từ 145,000 đồng/kg đến 146,000 đồng/kg.

Cụ thể, Gia Lai có giá tiêu hôm nay là 145,000 đồng/kg, giảm 1500 đồng/kg so với ngày hôm qua.

Giá tiêu tại TP. Hồ Chí Minh giảm 1000 đồng/kg so với ngày hôm qua khi tiêu được thương lái thu mua với giá 146,000 đồng/kg.

Trong khi đó, tại Lâm Đồng, giá tiêu trên thị trường được thương lái thu mua ở mức 146,000 đồng/kg, giảm 1000 đồng/kg so với ngày hôm trước.

Giá tiêu tại Đắk Lắk giảm 1000 đồng/kg, được ghi nhận ở mức 146,000 đồng/kg.

gia-tieu-hom-nay-2-10-2025.jpg

Trên thị trường thế giới, dựa trên báo giá của các doanh nghiệp xuất khẩu và giá xuất cảng tại các nước, Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) đã cập nhật giá tiêu các loại giao dịch trên thị trường quốc tế trong ngày 2/10 (theo giờ địa phương) như sau:

Cụ thể, giá tiêu đen Lampung của Indonesia không thay đổi so với hôm qua ở mức 6,979 USD/tấn. Ngoài ra, giá tiêu trắng Muntok không thay đổi so với ngày hôm qua đạt 9,889 USD/tấn.

Giá tiêu đen ASTA của Brazil không thay đổi so với hôm qua ở mức 6500 USD/tấn.

Giá tiêu đen ASTA của Malaysia không thay đổi so với hôm qua hiện ở mức 9600 USD/tấn. Ngoài ra, giá tiêu trắng ASTA của nước này cũng không thay đổi so với hôm qua đạt 13000 USD/tấn.

Giá tiêu các loại của Việt Nam không thay đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tiêu đen của Việt Nam loại 500 gr/l đạt 6600 USD/tấn; loại 550 gr/l đạt 6800 USD/tấn.

Ngoài ra, giá tiêu trắng của Việt Nam không thay đổi so với hôm qua đạt 9250 USD/tấn.

Giá cà phê hôm nay 2/10/2025: Tăng nhẹ tại Lâm Đồng

Giá cà phê trong nước hôm nay 2/10/2025 tại khu vực Tây Nguyên tăng nhẹ tại Lâm Đồng so với hôm qua, dao động trong khoảng 114,700 - 116,000 đồng/kg.

Theo đó, thương lái tại vùng Đắk Nông cũ đang thu mua cà phê ở mức cao nhất là 116,000 đồng/kg, không thay đổi so với hôm qua.

Tương tự, giá cà phê tại tỉnh Đắk Lắk có mức giá 116,000 đồng/kg, không thay đổi so với hôm qua.

Giá cà phê tại tỉnh Gia Lai không thay đổi so với hôm qua và được giao dịch ở mốc 115,800 đồng/kg.

Còn tại tỉnh Lâm Đồng, giá cà phê tăng 400 đồng/kg so với hôm qua và ở mức giá 114,700 đồng/kg.

gia-ca-phe-hom-nay-2-10-2025.jpg

Trên sàn giao dịch London, giá cà phê trực tuyến robusta hợp đồng giao kỳ hạn tháng 11/2025 đạt 4391 USD/tấn, tăng 4,55% (191 USD/tấn) so với hôm qua. Hợp đồng giao kỳ hạn tháng 1/2026 tăng 4,52% (189 USD/tấn), đạt 4375 USD/tấn.

Giá-cà-phê-trực-tuyến-sàn-London-New-York-BMF-Brazil--10-01-2025_09_39_PM (2)

Trên sàn giao dịch New York, giá cà phê arabica giao kỳ hạn tháng 12/2025 tăng 2,08% (7,8 US cent/pound) so với hôm qua, đạt 382,65 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 3/2026 tăng 2,09% (7,5 US cent/pound), lên mức 366,45 US cent/pound.

Giá-cà-phê-trực-tuyến-sàn-London-New-York-BMF-Brazil--10-01-2025_09_39_PM (1)

Trên sàn giao dịch Brazil, giá cà phê arabica giao kỳ hạn tháng 12/2025 tăng 1,32% (5,95 US cent/lb) so với hôm qua, lên mức 456,65 US cent/lb. Hợp đồng giao kỳ hạn tháng 3/2026 tăng 1,21% (5,4 US cent/lb), đạt 451,4 US cent/lb.

gia-ca-phe-truc-tuyen-san-london-new-york-bmf-brazil-10-01-2025_09_39_pm.jpg

Giá xăng dầu hôm nay 2/10/2025: Giảm xuống thấp nhất kể từ đầu tháng 9

Ngày 2/10, giá dầu thô thế giới tiếp tục lao dốc, chạm mức thấp nhất kể từ đầu tháng 9 khi OPEC+ tính chuyện tăng sản lượng và nhu cầu tại Mỹ, châu Á có dấu hiệu giảm.

Trong phiên giao dịch, giá dầu Brent kỳ hạn tháng 12 giảm 56 cent, tương đương 0,9%, xuống 65,47 USD/thùng. Dầu WTI Mỹ giao tháng 11 cũng mất 53 cent, về mức 61,84 USD/thùng. Đây là mức thấp nhất kể từ đầu tháng 9, sau khi giá đã lao dốc hơn 3% vào đầu tuần và tiếp tục mất thêm 1,5% trong phiên hôm thứ Ba.

The Oil Price That Matters Now Is $50 a Barrel, Not $100 - Bloomberg

Bộ Công Thương công bố giá bán lẻ xăng dầu mới áp dụng từ 15h ngày 25/9. Cụ thể như sau:

- Giá xăng E5 RON92 giảm 370 đồng/lít xuống còn 19.610 đồng/lít.

- Giá xăng RON 95-III giảm 440 đồng/lít, còn 20.160 đồng/lít.

- Dầu diesel giảm nhẹ 50 đồng/lít, về mức 18.650 đồng/lít.

- Giá dầu hỏa tăng 80 đồng/lít lên 18.620 đồng/lít.

- Giá dầu mazut tăng 70 đồng/kg, lên 15.200 đồng/kg.

Trong kỳ này, liên Bộ Công Thương - Tài chính không trích lập hay chi sử dụng Quỹ bình ổn giá.

Giá cao su hôm nay 2/10/2025:

Tại Singapore, giá cao su kỳ hạn tháng 10/2025 giảm 1,87% (2,9 USD/tấn) so với hôm qua, xuống mức 170 USD/tấn. Hợp đồng giao kỳ hạn tháng 11/2025 giảm 3,55% (6,2 USD/tấn), đạt 168,1 USD/tấn.

gia-cao-su-truc-tuyen-san-tocom-thuong-hai-singapore-10-01-2025_09_37_pm.jpg

Mở cửa phiên giao dịch 2/10, tại Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 10/2025 trên Sàn Thượng Hải (SHFE) giảm 1,44% (210 nhân dân tệ) xuống mức 14265 nhân dân tệ/tấn. Giá cao su kỳ hạn tháng 11/2025 giảm 0,75% (110 nhân dân tệ) xuống mức 14365 nhân dân tệ/tấn.

Giá-cao-su-trực-tuyến-sàn-Tocom-Thượng-Hải-Singapore-10-01-2025_09_37_PM (1)

Tại thời điểm khảo sát, giá RSS3 tại Sở giao dịch hàng hóa TOCOM (Tokyo) giao tháng 11/2025 giảm 5,34% (17 Yen/kg) so với hôm qua, xuống mức 300,5 Yen/kg. Hợp đồng giao kỳ hạn tháng 12/2025 giảm 6,29% (20 Yen/kg), đạt 297,3 Yen/kg.

Giá-cao-su-trực-tuyến-sàn-Tocom-Thượng-Hải-Singapore-10-01-2025_09_37_PM (2)

Giá ca cao hôm nay 2/10/2025:

Tính đến 6h00 ngày 2/10/2025, giá ca cao giao dịch tại sàn New York giao tháng 12/2025 giảm 9,41% (700 USD/tấn) so với hôm qua, xuống mức 6731 USD/tấn. Hợp đồng giao kỳ hạn tháng 3/2026 giảm 7,43% (545 USD/tấn), đạt 6777 USD/tấn.

gia-ca-cao-truc-tuyen-hom-nay-san-london-new-york-10-01-2025_09_36_pm.jpg

Tại thời điểm khảo sát, giá ca cao London giao tháng 12/2025 giảm 0,58% (28 GBP/tấn) so với hôm qua, xuống mức 4702 GBP/tấn. Hợp đồng giao kỳ hạn tháng 3/2026 giảm 0,58% (28 GBP/tấn), đạt 4718 GBP/tấn.

Giá-ca-cao-trực-tuyến-hôm-nay-sàn-London-New-York-10-01-2025_09_36_PM (1)

Nổi bật Báo Nghệ An

Mới nhất

x
Tin tức thị trường, giá cả hàng hóa hôm nay 2/10/2025
Google News
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO