Mức chi đối với công tác xóa mù chữ,chống tái mù chữ

(Nghị quyết số 134/2014/NQ-HĐND thông qua tại kỳ họp thứ 11, khóa XVI, Hội đồng nhân dân tỉnh)
 
Quyết nghị:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
 
Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ hoạt động huy động người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi từ 15 – 60 đến lớp xóa mù chữ và mức thù lao cho người làm công tác xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh.
 
2. Đối tượng áp dụng:
 
Nghị quyết này áp dụng đối với cán bộ công tác tại Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục và Đào tạo, các xã, phường, thị trấn, các cơ sở giáo dục; giáo viên và người tham gia công tác xóa mù chữ, chống tái mù chữ trên địa bàn tỉnh.
 
Điều 2. Nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí 1. Hỗ trợ hoạt động huy động đến lớp xóa mù chữ, chống tái mù:
 
a. Hỗ trợ tiền cho người đi huy động, vận động người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15 – 60 tuổi (sau đây gọi tắt là học viên) đến lớp xóa mù chữ và học hoàn thành chương trình xóa mù chữ, mức chi: 50.000 đồng/học viên/ chương trình.
 
b. Hỗ trợ tiền cho giáo viên dạy các lớp xóa mù chữ mua văn phòng phẩm (vở soạn giáo án, bút, phấn viết bảng...), mức chi: 50.000 đồng/lớp.
 
c. Chi mua hồ sơ, ấn phẩm lớp học xóa mù chữ (học bạ, sổ điểm, sổ đầu bài, hồ sơ theo dõi, biểu mẫu thống kê), mức chi: 100.000 đồng/lớp.
 
2. Chi thù lao cho người làm công tác xóa mù chữ:
 
a. Số lượng người hưởng thù lao:
 
- Sở Giáo dục và Đào tạo: 5 người;
 
- Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với nơi có các lớp xóa mù chữ, chống tái mù chữ và học hoàn thành chương trình xóa mù chữ) tối đa không quá 2 người/đơn vị;
 
- Cơ sở giáo dục trực tiếp mở lớp xóa mù chữ, chống tái mù chữ: 1 người;
 
- Xã, phường, thị trấn (đối với nơi có các lớp xóa mù chữ, chống tái mù và học hoàn thành chương trình xóa mù chữ): 1 người/xã, phường, thị trấn.
 
b. Mức thù lao:
 
- Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: 0,2 mức lương cơ sở/người/tháng.
 
- Các xã khu vực III, các cơ sở giáo dục nằm trên địa bàn khu vực III: 0,25 mức lương cơ sở/người/tháng.
 
- Các xã, phường, thị trấn, các cơ sở giáo dục trên địa bàn còn lại: 0,15 mức lương cơ sở/người/tháng.
 
c. Thời gian hưởng: 12 tháng/năm.
 
3. Nguồn kinh phí thực hiện:
 
Nguồn chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo, nguồn ngân sách tỉnh cấp hàng năm cho ngành Giáo dục và Đào tạo và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.
 
Điều 3. Tổ chức thực hiện
 
Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
 
Điều 4. Hiệu lực thi hành
 
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua.
 
Chủ tịch HĐND tỉnh
 
Trần Hồng Châu