Những khoản tiền các trường học ở Nghệ An được phép thu trong năm học 2019 – 2020

(Baonghean.vn) - Năm nay, ngoài các khoản thu theo quy định, các trường học ở Nghệ An sẽ thực hiện các khoản thu thỏa thuận nhưng phải theo đúng các văn bản hướng dẫn, công khai và đúng mục đích sử dụng.

Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An vừa có văn bản hướng dẫn công tác thu, chi năm học 2019 - 2020 tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.

Căn cứ vào các văn bản và quy định của nhà nước thì năm học này có 3 khoản thu bắt buộc gồm:

1. Tiền học phí

2. Dịch vụ trông giữ xe tại trường

3. Tiền bảo hiểm y tế học sinh.  

Bên cạnh đó, sẽ có thêm một số khoản đóng góp theo thỏa thuận gồm:

1. Tiền dạy thêm, học thêm. Việc thu được thực hiện theo Quyết định số 01/2013/QĐ.UBND.VX ngày 11/01/2013 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh và một số văn bản quy định khác.

2. Tiền tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ vào các ngày nghỉ trong các trường mầm non công lập, tổ chức bán trú trong các trường mầm non, tiểu học công lập
3. Tiền nước uống của học sinh
4. Tiền dạy học 2 buổi/ngày tại các trường tiểu học công lập.
Việc dạy thêm, học thêm ở các nhà trường sẽ thu theo thỏa thuận. Ảnh: Mỹ Hà

Về kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, quỹ đoàn, quỹ đội thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Riêng tiền hoạt động giáo dục nghề phổ thông sẽ thu trong trường hợp học sinh các khối lớp 8, 9 và học sinh khối lớp GDTX cấp THPT có nguyện vọng tham gia hoạt động giáo dục nghề phổ thông. Mức thu và nội dung chi thực hiện theo quy định tại Quyết định số 01/2013/QĐ.UBND.VX ngày 11/01/2013 của UBND tỉnh và Công văn số 312/SGD ĐT-GDTrH ngày 05/3/2013 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.

Nếu, các cơ sở giáo dục tổ chức dạy nghề phổ thông cho học sinh khối lớp 11 sẽ không thu tiền của phụ huynh, học sinh; các khoản chi phát sinh liên quan đến HĐGDNPT được thanh quyết toán từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu học phí.

Ở các trường mầm non nhiều khoản thu sẽ thực hiện thu theo thỏa thuận giữa phụ huynh và nhà trường. Ảnh: Mỹ Hà

Để việc triển khai có hiệu quả, đúng quy định, Sở cũng yêu cầu các trường thực hiện đảm bảo nguyên tắc thu đúng nội dung, định mức theo quy định hiện hành, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, thu nhập trên từng địa bàn, sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích và có hiệu quả.

Yêu cầu các cơ sở giáo dục không thu gộp các khoản thu và đóng góp vào đầu năm học để giảm bớt khó khăn cho người học và cha mẹ người học, tuyệt đối không được tự ý đặt ra các khoản thu thêm nào khác ngoài các khoản thu được quy định. Không được lợi dụng danh nghĩa ban đại diện cha mẹ học sinh để thu các khoản ngoài quy định.

Trước khi thu các trường phải tổ chức quán triệt, phổ biến công khai nội dung văn bản này tới tất cả giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh trong nhà trường; niêm yết công khai các khoản thu và đóng góp ít nhất 7 ngày trước khi thực hiện và thông báo để cán bộ, giáo viên, người học, cha mẹ người học và nhân dân biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện.

Năm học này, Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An đang tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi bổ sung nhóm đối tượng “xã miền núi thuộc huyện đồng bằng” tại mục III Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND ngày 16/12/2016 của HĐND tỉnh Nghệ An. Do đó, trước mắt các cơ sở giáo dục công lập tạm thu học phí như sau:     Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh

 

 

TT

 

 

 

Nội dung

 

Mức thu học phí

 

Phường thuộc Thành phố Vinh

Xã thuộc Thành phố Vinh; Phường thuộc Thị xã; Thị trấn thuộc huyện đồng bằng

Xã thuộc Thị xã; xã thuộc huyện đồng bằng (trừ xã miền núi); Thị trấn thuộc huyện miền núi thấp

Xã miền núi thuộc huyện đồng bằng; các huyện miền núi cao; xã thuộc huyện miền núi thấp; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Mầm non

280

200

100

45

2

Trung học cơ sở

130

90

60

35

3

 

Trung học phổ thông và bổ túc trung học phổ thông

130

120

90

45